vanban.org

Điều 7. Xuất trình và kiểm tra hàng hóa — Nghị định 16/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Chính phủ Ban hành 27/03/1999 Hiệu lực 11/04/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 11/04/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/1999/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xuất trình và kiểm tra hàng hóa

1. Đối với người làm thủ tục hải quan:

a) Xuất trình đầy đủ hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo thời gian và tại địa điểm quy định;

b) Bố trí phương tiện và nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan;

c) Có mặt trong thời gian kiểm tra hàng hóa.

2. Đối với cơ quan hải quan:

a) Trong thời gian và tại địa điểm quy định phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu với hồ sơ tự kê khai, tự tính thuế của chủ hàng;

b) Căn cứ vào quy định của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu, quá trình chấp hành pháp luật của người làm thủ tục hải quan, tính chất, chủng loại hàng hóa và nguồn gốc hàng hoá, Hải quan nơi tiến hành kiểm tra quyết định phương pháp kiểm tra; kiểm tra toàn bộ; kiểm tra hàng theo nguyên đai, nguyên kiện hoặc kiểm tra một phần theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

c) Xác nhận kết quả kiểm tra hàng hoá vào tờ khai hải quan, trong đó ghi rõ phương pháp kiểm tra hàng hóa, kết quả kiểm tra cụ thể và số sai lệch (nếu có) giữa tự kê khai của chủ hàng và kiểm tra thực tế của cán bộ hải quan.

3. Trường hợp người làm thủ tục hải quan không nhất trí kết quả kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan thì được quyền trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được Nhà nước cho phép. Nếu cơ quan hải quan không nhất trí kết quả giám định trên thì cơ quan hải quan đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoặc Bộ quản lý chuyên ngành giải quyết. Kết luận của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoặc Bộ quản lý chuyên ngành là quyết định cuối cùng.