vanban.org

Điều 6. Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan — Nghị định 16/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Chính phủ Ban hành 27/03/1999 Hiệu lực 11/04/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 11/04/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/1999/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khai báo và tiếp nhận hồ sơ hải quan

1. Người khai báo hải quan có trách nhiệm:

a) Tự khai (khai viết hoặc khai báo điện tử) các đối tượng làm thủ tục hải quan theo mẫu tờ khai do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định.

b) Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan:

 Đối với hàng hóa xuất khẩu, bộ hồ sơ gồm:

+ Tờ khai hải quan.

+ Hợp đồng thương mại.

+ Bản kê chi tiết (đối với hàng không đồng nhất).

+ Các giấy tờ khác (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện hoặc có quy định riêng).

Đối với hàng hoá nhập khẩu, bộ hồ sơ gồm:

+ Tờ khai hải quan.

+ Hợp đồng thương mại.

+ Bản kê chi tiết (đối với hàng không đồng nhất).

+ Hoá đơn thương mại.

+ Vận đơn (bản sao).

+ Các giấy tờ khác (đối với hàng nhập khẩu có điều kiện hoặc có quy định riêng).

2. Nhân viên hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan có trách nhiệm:

Kiểm tra tính hợp lệ và đồng bộ của hồ sơ hải quan.

Kiểm tra nội dung tự kê khai và tự tính thuế của người khai báo hải quan.

Đề xuất phương pháp kiểm tra thích hợp qua kết quả kiểm tra bộ hồ sơ hải quan và các tiêu chí phân luồng kiểm tra.

3. Hồ sơ hải quan sau khi đã đăng ký, không được bổ sung, sửa chữa, tẩy xoá. Trường hợp trước khi kiểm tra hàng hóa, người làm thủ tục hải quan muốn sửa đổi, bổ sung thì phải có công văn gửi cơ quan hải quan nơi làm thủ tục trình bày rõ lý do. Nếu cơ quan hải quan xem xét thấy lý do bổ sung, sửa chữa chính đáng thì chấp nhận cho bổ sung, sửa chữa.