vanban.org

Điều 10. Kiểm tra sau giải phóng hàng — Nghị định 16/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Chính phủ Ban hành 27/03/1999 Hiệu lực 11/04/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 11/04/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/1999/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kiểm tra sau giải phóng hàng

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ hải quan của những lô hàng đã giải phóng trong thời hạn là 5 năm kể từ ngày giải phóng hàng và có trách nhiệm xuất trình bộ hồ sơ cùng sổ sách, chứng từ liên quan khác cho cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan yêu cầu.

2. Cơ quan hải quan thông qua việc kiểm tra hồ sơ hải quan lưu tại cơ quan hải quan hoặc qua các nguồn thông tin khác, mà phát hiện có sai lệch về số thuế phải nộp của doanh nghiệp, thì được phép kiểm tra hồ sơ lưu ở doanh nghiệp cùng các sổ sách, chứng từ khác có liên quan đến lô hàng đã được giải phóng.