vanban.org

Điều 18. Tài sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu — Nghị định 16/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Chính phủ Ban hành 27/03/1999 Hiệu lực 11/04/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 11/04/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/1999/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tài sản di chuyển, tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu

1. Tài sản của cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam phục vụ cho sinh họat và làm việc trong thời gian ở Việt Nam phải làm thủ tục hải quan, Bộ hồ sơ gồm:

a) Tờ khai hải quan.

b) Giấy xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

c) Bản kê chi tiết tài sản.

2. Tài sản của cá nhân nước ngoài chuyển ra khỏi Việt Nam khi hết thời gian công tác và làm việc taị Việt Nam theo pháp luật của Việt Nam quy định thì hồ sơ hải quan gồm:

a) Tờ khai hải quan.

b) Giấy xác nhận hết thời gian làm việc, cư trú do Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

c) Bản kê chi tiết tài sản.

d) Tờ khai nhập khẩu kèm thanh khoản tài sản tạm nhập của cơ quan hải quan và chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế.

3. Tài sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc mua tại nước ngoài để kinh doanh, làm việc, khi hết thời hạn chuyển về nước phải làm thủ tục Hải quan, Bộ hồ sơ gồm:

a) Tờ khai hải quan.

b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh và làm việc ở nước ngoài hoặc cho phép trở về Việt Nam.

c) Tờ khai hải quan xuất khẩu và các chứng từ khác chứng minh đã mang hàng ra nước ngoài hoặc hóa đơn mua hàng ở nước ngoài.

4. Tài sản của người Việt Nam và gia đình định cư ở nước ngoài mang về nước khi được phép trở về định cư ở Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài thì Bộ hồ sơ hải quan gồm:

a) Tờ khai hải quan.

b) Quyết định cho phép định cư tại Việt Nam hoặc quyết định cho phép định cư ở nước ngoài.

c) Bản kê chi tiết tài sản.

d) Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

5. Tài sản thừa kế xuất khẩu, nhập khẩu, Bộ hồ sơ hải quan gồm:

a) Tờ khai hải quan.

b) Giấy tờ hợp pháp về tài sản thừa kế.

c) Bản kê chi tiết tài sản.