vanban.org

Điều 5. Thời hạn làm thủ tục hải quan — Nghị định 16/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Chính phủ Ban hành 27/03/1999 Hiệu lực 11/04/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 11/04/1999Bản gốcThay thế
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/1999/NĐ-CP › Chương 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời hạn làm thủ tục hải quan

1. Đối với hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu:

a) Đối với hàng nhập khẩu: trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng hóa đến cửa khẩu dỡ hàng ghi trên vận tải đơn;

b) Đối với hàng xuất khẩu: chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

c) Hành lý của hành khách nhập cảnh, xuất cảnh: ngay sau khi phương tiện vận chuyển hành khách đến cửa khẩu và trước khi các tổ chức vận chuyển chấm dứt làm thủ tục cho hành khách xuất cảnh.

d) Đối với hàng quá cảnh: ngay khi hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi hàng rời cửa khẩu xuất cuối cùng.

2. Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh:

a) Đối với phương tiện vận tải bằng đường biển: chậm nhất 02 giờ kể từ khi cảng vụ thông báo tàu đã đến vị trí đón trả hoa tiêu và 01 giờ trước khi tàu xuất cảnh;

b) Đối với phương tiện vận tải bằng đường hàng không: ngay sau khi máy bay hạ cánh đối với phương tiện nhập cảnh và ngay sau khi cơ quan vận chuyển chấm dứt làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, hành khách xuất cảnh đối với phương tiện xuất cảnh;

c) Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông: ngay sau khi đến cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi qua cửa khẩu xuất cuối cùng để xuất cảnh;

d) Đối với phương tiện vận tải quá cảnh: ngay sau khi đến cửa khẩu nhập đầu tiên (trừ máy bay quá cảnh dừng kỹ thuật) và trước khi phương tiện vận tải quá cảnh rời cửa khẩu xuất cuối cùng.