vanban.org

Điều 7. Mạng bưu chính chuyên dùng — Nghị định 157/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2011 Thay thế: 47/2011/NĐ-CP · 17/06/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 128/2007/NĐ-CP · 02/08/2007
Chính phủ Ban hành 18/08/2004 Hiệu lực 10/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 47/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính · 47/2011/NĐ-CP
Nghị định số 157/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính · 157/2004/NĐ-CP
15/08/201147/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/08/2007128/2007/NĐ-CPBãi bỏ 10/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 157/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mạng bưu chính chuyên dùng

1. Mạng bưu chính chuyên dùng được tổ chức để phục vụ những nhu cầu thông tin riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Tổ chức, hoạt động và đối tượng phục vụ của mạng bưu chính chuyên dùng nêu trên do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.

2. Các lực lượng vũ trang được tổ chức mạng bưu chính chuyên dùng để phục vụ những nhu cầu thông tin riêng.

Tổ chức và hoạt động của mạng bưu chính chuyên dùng thuộc các lực lượng vũ trang do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Hoạt động của mạng bưu chính chuyên dùng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

a) Không được sử dụng mạng bưu chính chuyên dùng cho các mục đích kinh doanh;

b) Việc kết nối giữa các mạng bưu chính chuyên dùng với nhau và với mạng bưu chính công cộng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng hoặc thoả thuận. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm ưu tiên khai thác, vận chuyển và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối đối với túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng.