vanban.org

Điều 10. Bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận — Nghị định 157/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2011 Thay thế: 47/2011/NĐ-CP · 17/06/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 128/2007/NĐ-CP · 02/08/2007
Chính phủ Ban hành 18/08/2004 Hiệu lực 10/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 47/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính · 47/2011/NĐ-CP
Nghị định số 157/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính · 157/2004/NĐ-CP
15/08/201147/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/08/2007128/2007/NĐ-CPBãi bỏ 10/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 157/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận

1. Bưu phẩm, bưu kiện bị coi là vô thừa nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người nhận từ chối nhận và người gửi từ chối nhận lại;  

b) Không phát được cho người nhận và không hoàn trả được cho người gửi sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày gửi.

Thời hạn 12 tháng nêu trên không áp dụng đối với trường hợp hàng hoá trong bưu phẩm, bưu kiện dễ hỏng, gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường hoặc trường hợp quy định ở điểm a khoản này.

2. Việc xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận phải do một hội đồng thực hiện. Thành phần của hội đồng, trình tự, thủ tục xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính quy định.