vanban.org

Điều 9. Điều kiện cho vay đầu tư — Nghị định 106/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2006/NĐ-CP · 20/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 20/2005/NĐ-CP · 28/02/2005
Chính phủ Ban hành 01/04/2004 Hiệu lực 27/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước · 106/2004/NĐ-CP
17/03/200520/2005/NĐ-CPBổ sung Đang xem 27/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện cho vay đầu tư

1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 Nghị định này;

2. Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước;

3. Chủ đầu tư là tổ chức và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

4. Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, chủ đầu tư phải có tình hình tài chính bảo đảm khả năng thanh toán;

5. Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi;

6. Được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay trước khi quyết định đầu tư.

7. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Điều 16 Nghị định này. Đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc, thì chủ đầu tư phải cam kết mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn vay vốn tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.