vanban.org

Điều 16. Tài sản bảo đảm áp dụng đối với cho vay đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư — Nghị định 106/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2006/NĐ-CP · 20/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 20/2005/NĐ-CP · 28/02/2005
Chính phủ Ban hành 01/04/2004 Hiệu lực 27/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước · 106/2004/NĐ-CP
17/03/200520/2005/NĐ-CPBổ sung Đang xem 27/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tài sản bảo đảm áp dụng đối với cho vay đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư

1. Các chủ đầu tư khi vay vốn đầu tư hoặc được bảo lãnh tín dụng đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay.

2. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đó để vay vốn nơi khác. Khi chủ đầu tư, đơn vị vay vốn không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, Quỹ hỗ trợ phát triển được xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đối với tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ.