vanban.org

Điều 12. Lãi suất cho vay đầu tư — Nghị định 106/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2006/NĐ-CP · 20/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 20/2005/NĐ-CP · 28/02/2005
Chính phủ Ban hành 01/04/2004 Hiệu lực 27/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước · 106/2004/NĐ-CP
17/03/200520/2005/NĐ-CPBổ sung Đang xem 27/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lãi suất cho vay đầu tư

1. Lãi suất cho vay đầu tư được xác định tương đương 70% lãi suất cho vay trung và dài hạn bình quân của các ngân hàng thương mại nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay đầu tư trong từng thời kỳ.

2. Khi lãi suất thị trường có sự biến động từ 15% trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh lãi suất cho vay. Số lần điều chỉnh lãi suất mỗi năm tối đa 2 lần.

3. Đối với một dự án, lãi suất vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng đầu tiên và được giữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay.

4. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.

5. Trong thời hạn ân hạn các chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi.