vanban.org

Điều 33. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước — Nghị định 106/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2006/NĐ-CP · 20/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 20/2005/NĐ-CP · 28/02/2005
Chính phủ Ban hành 01/04/2004 Hiệu lực 27/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước · 106/2004/NĐ-CP
17/03/200520/2005/NĐ-CPBổ sung Đang xem 27/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1. Vốn ngân sách nhà nước:

a) Vốn điều lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển.

b) Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm để thực hiện các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

c) Vốn các dự án, chương trình được Chính phủ giao cho Quỹ hỗ trợ phát triển thực hiện.

d) Vốn của Chính phủ Việt Nam cho các dự án nước ngoài vay theo Hiệp định của Chính phủ.

2. Vốn do Quỹ hỗ trợ phát triển huy động:

a) Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ.

b) Vốn vay từ các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.

c) Huy động khác theo quy định của pháp luật.

3. Vốn ODA, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại.