vanban.org

Điều 37. Bộ Kế hoạch và Đầu tư — Nghị định 106/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2005 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2006/NĐ-CP · 20/12/2006 Sửa đổi, bổ sung: 20/2005/NĐ-CP · 28/02/2005
Chính phủ Ban hành 01/04/2004 Hiệu lực 27/04/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước · 106/2004/NĐ-CP
17/03/200520/2005/NĐ-CPBổ sung Đang xem 27/04/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 106/2004/NĐ-CP › Chương V › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Tổng hợp kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung và trình Thủ tướng Chính phủ để thông báo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm theo quy định.

3. Chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm và dự toán cấp bù lãi suất cho Quỹ hỗ trợ phát triển.

4. Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển trong việc vay vốn, nhận nợ và trả nợ các nguồn vốn huy động, sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để cho vay, cấp tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, trả nợ thay bảo lãnh, thực hiện giải ngân theo Hiệp định của Chính phủ Việt Nam ký với các nước ngoài.

5. Công bố rộng rãi và cập nhật thông tin về quy hoạch, chiến lược và định hướng phát triển ngành, vùng, sản phẩm và các chính sách khuyến khích đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước.