Mẫu thống kê hàm lượng khí CO 2 cao vượt trị số cho phép. (Mẫu số 4 - Thông tư 31/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương)
Biểu 4: Thống kê hàm lượng khí CO2 cao vượt trị số cho phép.
Ở các mỏ không có khí, sổ có thể chỉ có Biểu 4 và gọi là “Sổ thống kê hàm lượng khí CO2 cao vượt trị số cho phép”.
2. Trưởng bộ phận thông gió tại hiện trường hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm ghi sổ.
3. Biểu 1 được ghi hàng ngày, từ các phiếu ghi kết quả đo khí tại các điểm đo trong hầm lò được đưa vào sổ:
- Luồng gió đi vào khu vực khấu.
- Luồng gió đi vào lò khai thác khi thông gió nối tiếp cho các lò chợ (đối với đường đi thứ 2 của luồng gió vào lò chợ).
- Luồng gió thải từ các lò khai thác của khu vực khấu.
Đối với luồng gió thải của lò khai thác trong một cột ghi ở dạng phân số: Tử số là giá trị cực đại, mẫu số là giá trị trung bình.
Cứ qua 10 ngày không phụ thuộc vào ca đo khí, Trưởng bộ phận thông gió tại hiện trường phải nghiên cứu hàm lượng khí trong lò theo phiếu ghi kết quả đo khí tại các điểm trong hầm lò và điền vào biểu thích hợp.
4. Biểu 2: Ghi sự thoát khí ở các lò.
Cột 2 ghi tên vỉa, thân quặng, khu vực, lò trong đó phát hiện có tích tụ khí (loại khí) ở dạng tích tụ (điểm, thành lớp và toàn phần) tại nóc lò và hông lò sau vì chống, khoảng không gần gương lò, trên toàn bộ chiều dài gương khấu và lò dọc vỉa thông gió...
Cột 6 ghi thời gian trước đó vào thời điểm phát hiện sự tích tụ khí (được xác lập bằng cách theo dõi nguyên nhân tích tụ khí) tới khi khí thoát hoàn toàn.
Cột 11 được ghi các biện pháp phòng ngừa sự tích tụ khí với các chỉ dẫn về khối lượng, thời gian thực hiện các công việc và người chịu trách nhiệm thực hiện các công việc đó.
Cột 12 do Phụ trách bộ phận thông gió và Phụ trách bộ phận sản xuất nơi mà có sự xuất hiện tích trụ khí kể trên ký.
5. Biểu 3: Ghi các trường hợp phụt khí (loại khí) theo thứ tự các lần chúng xuất hiện.
Đánh số thứ tự các lần phụt khí trên toàn mỏ trong bản kế hoạch khai thác mỏ, vị trí phụt khí phải đánh dấu bằng vòng tròn màu đỏ theo số thứ tự và ghi ngày, tháng, năm.
Các thông số mỗi lần phụt khí phải được ghi không chậm hơn một ngày kể từ khi xảy ra phụt khí và đưa ra các biện pháp bổ sung để đo được các thông số mới tiếp theo.
Cột 4 ghi các vị trí thoát khí (loại khí): Từ các vỉa, thân quặng, đất đá, nóc hoặc nền lò.
Cột 5 và 6 ghi kết quả thông số đo hàm lượng khí (loại khí) và lưu lượng gió bổ sung mỗi lần xuất hiện mới cho từng ngày đo sau đó. Vì vậy, phải đo đồng thời lưu lượng gió và hàm lượng khí (loại khí) tại vị trí xác định trước.
Lưu lượng khí dưới tác động của sự phụt khí được xác định theo sự chênh lưu lượng khí tại vị trí trước và sau điểm phụt khí. Để thực hiện được việc trên phải xác định trước các điểm đo đồng thời hàm lượng khí (loại khí) và lưu lượng gió. Lưu lượng khí phụt ra được xác định theo độ chênh của sự thoát khí trong các lò trước lúc xảy ra phụt khí và khi có phụt khí. Trường hợp thứ nhất lưu lượng khí được lấy theo kết quả đo gần nhất theo kế hoạch, trường hợp thứ hai xác định các kết quả đo trực tiếp lưu lượng khí và hàm lượng khí (loại khí).
6. Biểu 4 ghi tất cả các trường hợp hàm lượng khí CO2 tăng cao trong các lò của mỏ không có khí nổ. Việc ghi chép được tiến hành không chậm sau 1 ngày, tính từ thời điểm phát hiện trong lò có sự tăng của khí Cacbonic cùng với các biện pháp bổ sung để có được các thông số đo mới nhất.
Cột 5 ghi các kết quả đo lưu lượng không khí vào lò nơi có xuất hiện hàm lượng khí Cacbonic tăng cao. Các kết quả đo hàm lượng khí Cacbonic được ghi ở cột 6.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 39 mẫu An toàn kỹ thuật công nghiệp hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.