Mẫu SỔ THEO DÕI THÔNG GIÓ (Mẫu số 07 - Thông tư 31/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương)
Mẫu số 07
SỔ THEO DÕI THÔNG GIÓ
Đơn vị:
Độ thoát khi tương đối (m3 khí..../tấn quặng khai thác, ngày - đêm):
Bắt đầu ghi số từ ngày tháng năm...
Kết thúc ghi số vào ngày tháng năm...
Phần 1: Chế độ làm việc của quạt gió.
1. Trạm quạt gió số: ...............................................................................................................
2. Địa điểm đặt quạt: .............................................................................................................
3. Loại quạt gió:.....................................................................................................................
4. Đường kính bánh công tác, mm: ........................................................................................
5. Tần số quay bánh công tác, vòng/phút: ...............................................................................
6. Góc đặt cánh quạt, độ: .......................................................................................................
7. Góc đặt cánh của thiết bị dẫn hướng, độ: ............................................................................
8. Chỉ tiêu thông gió phức tạp của mỏ - chỉ số khởi động nr, kW.S/m3:………………..
| Ngày, tháng, năm | Lưu lượng của quạt m3/phút | Hạ áp (máy nén) daPa | Sức cản khí động học NS2/m6 (kµ) | Ý kiến của Giám đốc điều hành mỏ | Chữ ký của người thực hiện |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Phần 2. Đặc tính mạng thông gió và phân phối gió trong các đường lò
| Ngày tháng đo và kiểm tra thành phần không khí mỏ | Luồng gió vào | Luồng gió ra | |||||||
| Vị trí đo | Tiết diện ngang đường lò ở vị trí đo, m2 | Tốc độ luồng gió, m/s | Lưu lượng gió, m3/ph | Nhiệt độ không khí mỏ và độ ẩm tương đối, % | Vị trí đo và kiểm tra thành phần không khí mỏ | Tiết diện lò ngang ở vị trí đo, m2 | Tốc độ luồng gió, m/s | Lưu lượng gió, m3/ph | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Thành phần không khí mỏ, % | Nhiệt độ không khí mỏ và độ ẩm tương đối, % | Xác nhận của Quản đốc/phụ trách bộ phận thông gió | |||
| CH4 | CO2 | O2 | CO | ||
| 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
Phần 3. Đặc tính thông gió các lò cụt và quy định thời gian thông gió sau nổ mìn.
| Tên lò | Thời gian ấn định kiểm tra và đo lưu lượng khí; thời gian đo thành phần khi sau nổ mìn | Tiết diện đường lò, m2 | Chiều dài đường lò cụt, m | Số lượng thuốc nổ đồng thời, kg (tử số là lượng thuốc bắn trong quặng, mẫu số là lượng thuốc bắn trong đá) | Lưu lượng gió, m3/phút | ||
| Đưa vào gương lò đào | Gió thải từ các gương lò cụt | Lượng gió đưa đến vị trí đặt trạm quạt gió | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Thông gió cục bộ, m3/ phút | Hàm lượng, % | Độ tập trung khí CO và N2O5 tính quy đổi theo CO, % | Thời gian thông gió lò tính đến khi người lao động được phép vào lò sau khi nổ mìn, phút | Ý kiến của Phó giám đốc hoặc người phụ trách kỹ thuật và chữ ký của Quản đốc hoặc phụ trách bộ phận thông gió | ||||
| CH4 | CO2 | O2 | CO | N2O5 | ||||
| 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
Hướng dẫn ghi sổ:
Phần 1: Đối với mỗi trạm quạt, sổ phải có những trang riêng để ghi chép về quạt dự phòng nếu như nó là loại khác và thông số làm việc khác quạt chính.
Ít nhất mỗi tháng một lần, phải đo lưu lượng và hạ áp của từng quạt và ghi vào cột 2 và 3. Khi có máy tự ghi lưu lượng thì trong sổ ghi phải ghi kết quả đã có. Trường hợp đo lưu lượng trực tiếp của quạt thì có thể một quý đo một lần.
Khi có máy tự ghi lưu lượng thì trong sổ ghi phải ghi kết quả đã có. Nếu quạt gió không truyền trực tiếp thì có thể đo một lần trong một quý.
Với lưu lượng quạt gió cho trước Q (m3/phút) và áp suất cột nước h (MPa) tính toán sức cản khí động học R (kµ) cho mỗi quạt gió theo công thức:
R = 3670 h/Q2
Giá trị sức cản khí động học ghi vào cột 4.
Nếu chế độ làm việc của quạt gió bình thường thì Giám đốc điều hành mỏ ghi vào cột 5. Giám đốc điều hành mỏ nếu thấy cần phải thay đổi chế độ công tác của quạt gió hoặc thay đổi sức cản khí động học của mỏ thì phải lệnh cho Phó giám đốc hoặc người được giao phụ trách cơ điện mỏ thực hiện và ghi vào cột 5.
Giá trị của nr là chỉ số thông gió phức tạp của mỏ, phải xác định một lần trong một năm, tính toán theo công thức:
Trong đó:
nr - Công suất riêng để truyền 1 m3 không khí sạch, KW.s/m3
Q - Lưu lượng thực tế của quạt gió, m3/phút
h - Hạ áp thực tế của quạt gió, daPa.
∑Qkt - Tổng lưu lượng gió chi phí cho các gương khấu, m3/phút.
∑Qhc- Tổng lưu lượng gió để duy trì hoạt động của các đường lò hiện có, m3/phút.
∑Qlc - Tổng lượng gió cung cấp cho các lò cụt, m3/phút.
∑Qht - Tổng lượng gió chi phí thông gió cho các hầm trạm, m3/phút.
Thông gió nối tiếp trong các nhóm lò bằng một luồng gió thì lượng gió đó được tính một lần (đối với đường lò có có lượng gió yêu cầu lớn nhất)
Mỏ thông gió đơn giản, giá trị của nr nhỏ hơn 2,5.
Mỏ thông gió mức trung bình thì giá trị nr = 2,5 đến 5.
Mỏ thông gió phức tạp, giá trị nr > 5.
Ghi chú: 1 kµ = 0,981 daPa, s2/m6.
Phần 2:
Lượng gió vào, ra cho mỏ, cho từng tầng, vỉa, cánh, khu khai thác, lò chợ, lò cụt, hầm trạm và các lò đang hoạt động khác (cột 5; cột 10).
Hàm lượng không khí mỏ (cột 11 đến cột 13) khi khai thác ở các vỉa không có khả năng tự cháy và cột 11 đến cột 14) đối với các vỉa quặng/phi quặng có tính tự cháy.
Kết quả đo các thông số ở luồng gió vào và luồng gió ra cần phải viết theo trình tự sau:
Trước tiên cho toàn bộ mỏ, sau đó đến các luồng gió cho tầng, vỉa, cánh, khu vực khai thác, lò chợ, lò cụt và hầm trạm.
Lượng gió chung đưa vào mỏ (cho tầng, vỉa, cánh, khu vực khai thác và hầm trạm) và lượng gió thải từ chúng (tầng, vỉa...) phải viết vào các phần tương ứng của cột 5,10 và phải viết vào một dòng.
Cột 5 và 10 ghi lượng gió cấp cho tầng, vỉa, cánh, khu vực khai thác, lò chợ, lò độc đạo và hầm trạm. Cột 6, cột 11 đến cột 15 ghi thành phần không khí, nhiệt độ, độ ẩm và về chất lượng thông gió.
Đối với mỏ xếp loại III theo khí Mêtan, siêu hạng và mỏ nguy hiểm về phụt khí, đo lưu lượng gió tương ứng từ 2 đến 3 lần trong một tháng, đo thành phần khí mỏ một lần trong một tháng. Do đó, việc đo một hoặc hai lần trong một tháng ở những mỏ đó chỉ phụ thuộc vào lưu lượng gió.
Đối với lò chợ, lò cụt cũng như khu vực khai thác, cột 11, 12, 13 ghi dưới dạng phân số:
Tử số là thành phần khí đưa vào;
Mẫu số là thành phần khí ở luồng gió thải ra.
Cột 6 và 15 ghi dưới dạng phân số: Tử số là nhiệt độ, mẫu số lá độ ẩm tương ứng.
Cột 16: Ghi các ý kiến của Giám đốc điều hành mỏ hoặc Phụ trách bộ phận thông gió, ghi tăng hay giảm lượng gió của mỏ.
Cột 11 ghi thành phần khí Mêtan trong trạm nạp ắc quy: Tử số là thành phần khí đo, mẫu số là thành phần khí H2.
Cột 5 và 10 xác định độ rò gió và so sánh với định mức theo các quy định hiện hành về thông gió đối với một mỏ đang hoạt động.
Lượng rò gió trong tuyệt đối với một mỏ khi tính toán gió cung cấp cho một tầng công tác, 1 vỉa, 1 cánh xác định theo công thức:
Qtđ = Qc - ∑Qkt - ∑Qhc - ∑Qlc-∑Qht
Hệ số tính toán độ rò gió trong tuyệt đối:
Trong đó: Qc = Lưu lượng gió yêu cầu chung cho mỏ, m3/phút
Lượng rò gió ngoài tuyệt đối đối với một mỏ cũng như của mỗi trạm quạt được xác định theo công thức:
Qntd = Qq - Qt
Hệ số tính toán độ rò gió tuyệt đối ngoài:
Trong đó
Qq - Lưu lượng đẩy của quạt gió, m3/phút
Qt - Lượng gió đi ra khỏi mỏ theo giếng, m3/phút
Biểu thức trên đây cho phép đánh giá độ kín khít của các công trình, thiết bị thông gió của mỏ.
Phần 3: Ghi kết quả đo thành phần không khí, lưu lượng gió trong các lò cụt, thời gian thông gió khi nổ mìn.
Việc đo thành phần và lưu lượng không khí phải thực hiện theo Phụ lục III của Quy chuẩn này.
Đối với các lò phải đo thành phần không khí sau nổ mìn chia làm 3 nhóm:
Lò bằng, lò nghiêng và lò thượng. Mỗi nhóm ghi một số đặc điểm của chúng:
Tiết diện ngang lò, chiều dài lò và số gương, thuốc nổ đồng thời tiến hành nổ mìn. Khi đó tỷ lệ giữa diện tích tiết diện ngang lò, số thuốc nổ đồng thời và chiều dài lò kể từ vị trí gió vào không vượt quá theo tỷ lệ tương ứng 1,3; 1,4; 1,3. Khi phân các lò ra thành các nhóm cần lưu ý rằng lượng khí độc thải ra khi nổ 1 kg thuốc nổ trong quặng sẽ nhiều hơn 2,5 lần nổ trong đá, có nghĩa là chi phí gió khi nổ 1 kg thuốc nổ trong quặng bằng chi phí gió khi nổ 2,5 kg thuốc nổ trong đá.
Ngày, tháng đo lưu lượng gió và kiểm tra thành phần khí ghi vào cột 2 dưới dạng phân số: Tử số là ngày đo, mẫu số là ngày kiểm tra.
Cột 5 ghi dưới dạng phân số liên quan giữa lượng thuốc nổ tối đa, các gương lò nổ đồng thời cho mỗi lần nổ trong than (tử số) và nổ trong đá (mẫu số) theo hộ chiếu khoan bắn mìn.
Cột 10, 11, 12 ghi kết quả đo thành phần không khí để đánh giá độ chứa khí của đường lò. Ngoài ra cột 11, 12, 13 và 14 ghi kết quả đo thành phần không khí sau nổ mìn trong các đường lò có điều kiện thông gió kém nhất. Để tiện việc theo dõi, cần dành lại một số dòng để ghi kết quả đo.
Các lò có điều kiện thông gió kém nhất ghép vào một nhóm căn cứ vào thời gian kiểm tra thành phần khí mỏ T, xác định theo công thức tính T tại Phụ lục III của Quy chuẩn này.
Nếu T có giá trị lớn thì lò có điều kiện thông gió kém. Đối với những lò kể trên phải kiểm tra thành phần khí mỏ sau khi nổ mìn để xác định thời gian thông gió. Việc kiểm tra này phải thực hiện theo chế độ một lần trong một tháng.
Việc kiểm tra lưu lượng gió tiến hành không chậm hơn 02 ngày sau khi kiểm tra thành phần khí mỏ. Nếu nổ mìn ở nhiều địa điểm thì chọn nơi sinh ra khí độc (sản phẩm khi sinh ra do nổ mìn) lớn nhất để kiểm tra.
Từ những số liệu về thành phần khí ở những lò có điều kiện thông gió kém ở cột 11 đến cột 14, chỉ ghi số liệu của khí Oxytcacbon (CO) và N2O5 ứng với thời gian thông gió ít nhất, tổng lượng khí độc sinh ra tính theo khí Oxytcacbon (CO) không được vượt quá 0,008%.
Số đo về tích tụ khí Oxytcacbon ghi vào cột 15; cột 16 ghi thời gian ngắn nhất để khí sinh ra do nổ mìn bị làm loãng đạt được số liệu ghi ở cột 15.
Đồng thời cũng tiến hành đo đạc đối với các lò khác như trình tự trên.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 39 mẫu An toàn kỹ thuật công nghiệp hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.