Mẫu số 44 - Thông tư 86/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
Mẫu số 44
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN Số: …/QĐ-TCT/TCHQ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với
...(tên người nộp thuế)...
_______________
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Theo đề nghị của …… và hồ sơ kèm theo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt đối với ….(tên người nộp thuế)..., mã số thuế ..., địa chỉ kinh doanh...., (1) với tổng số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: ... đồng (viết bằng chữ: ...), trong đó:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Tờ khai/Quyết định ấn định thuế | Ngày tháng năm tờ khai/Quyết định ấn định thuế | Tiền thuế | Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp | Số tiền |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) = (4) + (5) |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| …. | |||||
| Tổng cộng: |
Lý do xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt: (2)
(Cơ quan ban hành quyết định) ….. chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ xóa nợ.
Điều 2. Căn cứ vào số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, (Cơ quan ban hành quyết định)... điều chỉnh tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt của ... (tên người nộp thuế)...
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Cục Hải quan, Trưởng Ban Nghiệp vụ thuế hải quan, Chi cục trưởng Chi cục hải quan khu vực/Chi cục Kiểm tra sau thông quan, (bộ phận có liên quan)..., ...(tên người nộp thuế) ….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Trang thông tin điện tử của cơ quan hải quan ban hành Quyết định và cơ quan cấp trên; - Cơ quan đăng ký kinh doanh trên địa bàn (*) - Cơ quan quản lý thuế ... ( ** ); ...; - Lưu: VT, .... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
Ghi chú:
(1) Đối với người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu thì phải có thêm thông tin: tên, số, ngày cấp, cơ quan cấp thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, người đại diện hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu (trừ trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15).
(2) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ tại khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.
(*) Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề trên địa bàn.
(**) Cơ quan quản lý thuế quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a.3 Thông tư 86/2026/TT-BTC
a.3) Trường hợp thuộc đối tượng được xóa tiền thuế nợ và hồ sơ đầy đủ thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ban hành quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.
-
Điểm b Thông tư 86/2026/TT-BTC
…sau thông quan rà soát, đối chiếu tiền thuế nợ thuộc phạm vi theo dõi để Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan ban hành Quyết định xóa nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này;
-
Điểm c.1.3 Thông tư 86/2026/TT-BTC
…nợ thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.
-
Điểm c.2 Thông tư 86/2026/TT-BTC
…trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và hồ sơ đầy đủ, Cục Hải quan báo cáo báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 44 tại Phụ lục I Thông tư này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.