Mẫu số 43 - Thông tư 86/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
Mẫu số 43
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN Số: …/…. tiền chậm nộp, tiền phạt | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) ………….(*)
Căn cứ Điều .... Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; (1)
Căn cứ Điều... Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; (1)
Căn cứ Điều ... Thông tư số 86/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; (1)
Căn cứ..., (1)
(Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) …………..… đã kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của (Cơ quan đề nghị xóa nợ) ………..….. đối với ……….. (2) , mã số thuế ……………..
Lý do đề nghị xóa nợ: ………………
Thuộc trường hợp xóa nợ: …………….(3)
Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đủ điều kiện xóa nợ: …………(4)
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền xóa nợ) …………… xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Lưu: VT, …. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú:
(1) Ghi rõ Điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.
(2) Tên đối tượng nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đề nghị xóa nợ.
(3) Nêu rõ xóa nợ thuộc trường hợp nào quy định tại Luật Quản lý thuế.
(4) Liệt kê tài liệu kèm theo
(*) Theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a Thông tư 86/2026/TT-BTC
a) Công văn đề nghị xóa nợ của cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;
-
Điểm a Thông tư 86/2026/TT-BTC
a) Người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan hải quan theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II Thông tư này hoặc bản giấy theo Mẫu số 43 tại Phụ lục I Thông tư này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.