Mẫu số 1a - Quyết định 2188/QĐ-UBND của Đắk Lắk
Mẫu 1a
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ NGƯỜI GIỚI THIỆU THUỐC
Kính gửi: Sở Y tế tỉnh (thành phố) ............
1. Tên đơn vị cử người giới thiệu thuốc:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại, Fax, E-mail:
4. Số giấy phép hoạt động của đơn vị:
5. Danh sách những người đề nghị cấp thẻ: Người giới thiệu thuốc
6. Đơn vị (ghi tên của đơn vị nộp hồ sơ) cam kết đã và sẽ tổ chức các lớp huấn luyện, đào tạo và đào tạo thường xuyên cho những người giới thiệu thuốc (1) Những kiến thức về thuốc mà họ sẽ giới thiệu và (2) Những quy chế chuyên môn có liên quan.
7. Xin gửi kèm đơn này:
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn theo qui định tại Điều 16 của Qui chế.
- Sơ yếu lý lịch từng người
- Giấy chứng nhận sức khoẻ từng người
- Giấy xác nhận năng lực, trình độ, phẩm chất, đạo đức của từng người.
Ngày..... tháng..... năm 200....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu).
Ghi rõ họ, tên người ký.
V. Lĩnh vực VSATTP & dinh dưỡng
1. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (CSSXKTP) làm đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (VSTTP) gửi Chi cục VSATTP. ế ồ ế ế ồ
Bước 2: Chi cục ATVSTP tiếp nhận hồ sơ, xử lý gián tiếp; sau khi xem xét, nếu hồ sơ hợp lệ thì căn cứ các quy định để tham mưu Sở Y tế cấp giấy chứng nhận. ế
Bước 3: Trả kết quả tại Chi cục ATVSTP.
) ự ệ - CSSXKTP làm hồ sơ, đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP trực tiếp gửi Chi cục ATVSTP.
- Cơ quan y tế thẩm định điều kiện sản xuất, kinh doanh, nhà xưởng, cơ sở vật chất; xét nghiệm các mẫu thực phẩm xem xét các yêu cầu bắt buộc về các chỉ tiêu lý, hoa, vi sinh. ẩ ể ế ấ
- Sau đó căn cứ trên các tiêu chuẩn hiện hành để quyết định có được phép sản xuất hay không. ầ ố ồ
g c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP.
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm :
+ Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và khu vực xung quanh.
+ Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù.
+ Bản mô tả quy trình bảo quản và lưu thông phân phối sản phẩm (nếu là cơ sở kinh doanh).
- Bản cam kết đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ, kết quả xét nghiệm vi khuẩn tả, lỵ, thương hàn của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bệnh viện đa khoa hoặc Trung tâm Y tế dự phòng cấp huyện trở lên.
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận HACCP đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo HACCP (phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn).
d) Thời hạn giải quyết
15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính ấ ẩ
Cơ sở sản xuất thực phẩm.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Chi cục ATVSTP g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cơ sở được Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủu điều kiện VSATTP đối với sản phẩm đạt các yêu cầu nêu trên và phù hợp các tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước.
h) Lệ phí:
250.000 đồng/ giấy chứng nhận nếu cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm, thực phẩm ồ ấ ế ấ ẩ ẩ
200.000 đồng/ giấy chứng nhận nếu gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm, thực phẩm
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Phụ lục 1)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ các điều kiện về VSATTP
, ệ - Sản phẩm, thực phẩm đủ điều kiện về an toàn cho người tiêu dùng, không là loại cấm kinh doanh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Các bộ tiêu chuẩn đối với từng loại sản phẩm. ế ố ế
y g y g g -Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
2. Cấp và gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm, thực phẩm: a) Trình tự thực hiện:
) ự ự ệ Bước 1: Cơ sở kinh doanh thực phẩm (CSKDTP) làm đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (VSTTP) kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao gửi Chi cục VSATTP. ế ồ ế ế ồ
g ụ Bước 2: Chi cục ATVSTP tiếp nhận hồ sơ, xử lý gián tiếp; sau khi xem xét, nếu hồ sơ hợp lệ thì căn cứ các quy định để tham mưu Sở Y tế cấp giấy chứng nhận. ế
Bước 3: Trả kết quả tại Chi cục ATVSTP.
ự ệ - CSKDTP làm hồ sơ, đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP trực tiếp gửi Chi cục ATVSTP.
- Cơ quan y tế thẩm định điều kiện sản xuất, kinh doanh, nhà xưởng, cơ sở vật chất ẩ ể ế
q y g - Sau đó căn cứ trên các tiêu chuẩn hiện hành để quyết định có được phép kinh doanh hay không.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: ấ ẩ ẩ
- Công văn xin gia hạn Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu đính kèm) ấ ẩ ẩ ấ ồ ẩ
- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm đã được cấp bao gồm cả bản tiêu chuẩn cơ sở, nhãn chính thức đang lưu hành (bản sao công chứng). ế ế ể ẩ ề
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm định kỳ do cơ quan có thẩm quyền thực hiện và còn giá trị trong vòng 6 tháng. ẫ ẩ
- 01 mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành.
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở (doanh nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. ẩ ồ ấ ấ
- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy gia hạn chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. ấ
- Giấy phép kinh doanh.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ g q ự ệ ụ - Cơ sở được Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủu điều kiện VSATTP đối với sản phẩm đạt các yêu cầu nêu trên và phù hợp các tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước. ế ồ ấ
h) Lệ phí (nếu có): 250.000 đồng/ giấy chứng nhận
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Phụ lục 2
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: ề ề ề ề ấ ế
- Cơ sở kinh doanh đủ các điều kiện về VSATTP, có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kiến thức về VSATTP
- Sản phẩm, thực phẩm đủ điều kiện về an toàn cho người tiêu dùng, không là loại cấm kinh doanh.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Y tế -Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
3. Cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm:
Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (CSSXKTP) đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (VSTTP) trực tiếp gửi Chi cục ATVSTP
Bước 2: Chi cục ATVSTP trực thuộc Sở Y tế tổ chức tập huấn và cấp giấy chứng nhận.
Bước 3: Cấp giấy chứng nhận tại Chi cục ATVSTP.
- CSSXKTP đơn xin tập huấn kiến thức về VSATTP trực tiếp gửi đơn và hồ sơ tại Chi cục ATVSTP. ế ể ấ
- Chi cục ATVSTP trực thuộc Sở Y tế sau khi xem xét, căn cứ các quy định để tập huấn và cấp giấy chứng nhận.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: ấ
- Giấy phép kinh doanh. ấ ấ ề
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP. ẩ ấ ẩ
- Danh sách các sản phẩm kinh doanh và giấy chứng nhận VSATTP của sản phẩm.
- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ để kinh doanh thực phẩm. ế ể ồ
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục ATVSTP trực thuộc Sở Y tế tập huấn và cấp giấy chứng nhận.
h) Lệ phí (nếu có): 15.000 đồng/người
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 3 ầ ề
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ sở kinh doanh đủ các điều kiện về VSATTP, có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kiến thức về VSATTP
- Sản phẩm, thực phẩm đủ điều kiện về an toàn cho người tiêu dùng, không là loại cấm kinh doanh.
- Người trực tiếp kinh doanh có đủ sức khoẻ để kinh doanh thực phẩm
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
) p p ý ụ Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Y tế Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính -Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Y tế -Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Y tế - Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Y tế -Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
Phụ lục 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 200
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Kính gửi: Tên đơn vị có thẩm quyền : (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế thành phố/huyện/thị xã, Trạm Y tế)
Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm: ..................................(ghi cụ thể mặt hàng sản xuất, kinh doanh) Xin trân trọng cảm ơn.
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên & đóng dấu)
BẢN CAM KẾT BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM THỰC PHẨM
Số :
CAM KẾT
Áp dụng cho sản phẩm: ................................................................................... Chúng tôi cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước về những vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 200
CHỦ CƠ SỞ (ký tên & đóng dấu) năm 200
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
................ ngày
tháng
ĐƠN XIN GIA HẠN CHỨNG NHẬN
TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM
Kính gửi: Sở Y tế ĐắkLắk
Công ty (Cơ sở)...................................................................................................... đã được cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số ................................................... ngày .....tháng ...... năm ......... của Sở Y tế ĐắkLắk.
Công ty (Cơ sở) chúng tôi kính đề nghị quý cơ quan xem xét và gia hạn số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thời hạn 03 năm theo quy định tại Quyết định số 42/2005/QĐ- BYT để đơn vị chúng tôi tiếp tục được phép lưu hành sản phẩm.
Công ty (Cơ sở) chúng tôi cam kết đảm bảo chất luợng, vệ sinh, an toàn thực phẩm như đã công bố.
CHI CỤC
AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
GIÁM ĐỐC HOẶC CHỦ CƠ SỞ (ký tên và đóng dấu)
Hồ sơ đính kèm: ấ ẩ ẩ ấ ồ ẩ
1. Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm đã được cấp bao gồm cả bản tiêu chuẩn cơ sở, nhãn chính thức đang lưu hành (bản sao công chứng).
2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm định kỳ do cơ quan có thẩm quyền thực hiện và còn giá trị trong vòng 6 tháng. ẫ ẩ
3. 01 mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành
4. Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở (doanh nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. ẩ ồ ấ ấ
5. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy gia hạn chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Phụ lục 3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 200
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
Kính gửi: Tên đơn vị có thẩm quyền : ( Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế thành phố/huyện/thị xã, Trạm Y tế)
Nay nộp hồ sơ xin cấp Cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
CHỦ CƠ SỞ
(ký tên & đóng dấu)
VI. Lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Thủ tục tiếp dân:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân, cơ quan, tổ chức đến Trụ sở tiếp công dân Thanh tra Sở Y tế để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Bước 2: Công dân, cơ quan, tổ chức đến khiếu nại, tố cáo xuất trình giấy tờ tuỳ thân (đối với người đại diện cơ quan, tổ chức thì phải có giấy giới thiệu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó), trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo (cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng nội dung).
Bước 3: Lãnh đạo tiếp dân hoặc cán bộ tiếp dân sẽ nắm rõ các nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân; nếu nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thì tiếp nhận để xử lý, nếu không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở Tiếp công dân Thanh tra Sở Y tế, địa chỉ: 68 Lê Duẩn, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không.
d) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra Sở Y tế Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thì tiếp nhận để xử lý; Trường hợp không thuộc thẩm quyền của Sở Y tế thì hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Thủ tục Xử lý đơn thư:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo đến Sở Y tế Đắk Lắk (gửi đơn trực tiếp hoặc qua bưu điện).
Bước 2: Thanh tra Sở Y tế tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức, phân loại đơn, nghiên cứu nội dung đơn và xử lý theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết thì Thanh tra Sở Y tế tiếp nhận và thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra Sở Y tế:
- Đối với đơn khiếu nại: Thanh tra Sở Y tế hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
- Đối với đơn tố cáo: Thanh tra Sở Y tế chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết và thông báo chuyển đơn cho người tố cáo biết.
b) Cách thức thực hiện: Công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn khiếu nại, tố cáo trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện đến Thanh tra Sở Y tế, địa chỉ: 68 Lê Duẩn, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ: Đơn thư khiếu nại, tố cáo. Số lượng hồ sơ: 01bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra Sở Y tế Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền giải quyết thì Thanh tra Sở Y tế tiếp nhận và thông báo thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật; Trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra Sở Y tế:
- Đối với đơn khiếu nại: Thanh tra Sở Y tế hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
- Đối với đơn tố cáo: Thanh tra Sở Y tế chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết và thông báo chuyển đơn cho người tố cáo biết.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại (biểu mẫu 1) ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra. Đơn tố cáo (biểu mẫu 2) ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005;
- Nghị định 136/2006//NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.