Mẫu số 05.DT - Thông tư 09/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Mẫu số05.DT
SỐ LƯỢNG MẪU GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
I. Giám sát chủ động bệnh động vật
1. Số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu xét nghiệm để phát hiện tác nhân gây bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên.
a) Công thức tính số mẫu: Số lượng gia súc, gia cầm được lấy mẫu để xét nghiệm phải tính dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán là 5% theo công thức sau:
| n= Số mẫu cần lấy | ||
| 1 | 𝑑−1 | p = Xác suất để phát hiện được bệnh (0,95) |
| 𝑛= [1 −ሺ1 −𝑝ሻ𝑑] × [𝑁− | 2 ] | |
| d = Số con mắc bệnh (d= N × 𝑃ሻ | ||
| P = Tỷ lệ hiện mắc dự đoán (P=5%) | ||
| N: Tổng đàn vật nuôi |
Riêng đối với bệnh Lao bò, kiểm tra bằng phản ứng tiêm nội bì đối với 100% động vật thuộc diện phải kiểm tra.
b) Bảng tính số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu để phát hiện mầm bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên
| Tổng đàn | Tỷ lệ hiện mắc dự đoán | ||||
| 0,1% | 0,5% | 1% | 2% | 5% | |
| 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 19 |
| 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 26 |
| 40 | 40 | 40 | 40 | 39 | 31 |
| 50 | 50 | 50 | 50 | 48 | 35 |
| 100 | 100 | 100 | 96 | 78 | 45 |
| 200 | 200 | 190 | 155 | 105 | 51 |
| 500 | 500 | 349 | 225 | 129 | 56 |
| 1000 | 950 | 450 | 258 | 138 | 57 |
| 5000 | 2253 | 564 | 290 | 147 | 59 |
| 10000 | 2588 | 581 | 294 | 148 | 59 |
| ∞ | 2995 | 598 | 299 | 149 | 59 |
2. Xử lý kết quả kiểm tra
a) Trường hợp không phát hiện bệnh: Đàn gia súc, gia cầm được đánh giá là không có mầm bệnh lưu hành đối với bệnh được kiểm tra; cơ sở được sử dụng kết quả kiểm tra, xét nghiệm để đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh.
b) Trường hợp phát hiện bệnh, thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh cụ thể đối với từng bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Trường hợp cơ sở thuộc vùng an toàn dịch bệnh nhưng chưa được lựa chọn lấy mẫu theo kế hoạch giám sát dịch bệnh của vùng, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì Cơ quan cấp giấy thực hiện lấy mẫu 01 lần tại thời điểm kiểm tra, đánh giá.
II. Giám sát sau tiêm phòng
1. Số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu xét nghiệm để đánh giá đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng:
a) Công thức tính:
| n1 = Số mẫu huyết thanh cần lấy | |
| p = Tỷ lệ có đáp ứng miễn dịch ước đoán |
n1 = 1,962/d2 pሺ1 − d = Sai số ước lượng (Ví dụ: 10%)
b) Bảng tính số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu để đánh giá đáp ứng miễn dịch:
| Tỷ lệ có kháng thểbảo hộước đoán | Sai số ước lượng | ||
| 10% | 5% | 1% | |
| 10% | 35 | 138 | 3457 |
| 20% | 61 | 246 | 6147 |
| 30% | 81 | 323 | 8067 |
| 40% | 92 | 369 | 9220 |
| 50% | 96 | 384 | 9604 |
| 60% | 92 | 369 | 9220 |
| 70% | 81 | 323 | 8067 |
| 80% | 61 | 246 | 6147 |
| 90% | 35 | 138 | 3457 |
Ghi chú: Yêu cầu số lượng mẫu huyết thanh cần lấy là 61 mẫu (dựa trên Tỷ lệ có đáp ứng miễn dịch ước đoán là 80% và sai số ước lượng là 10%).
c) Trường hợp quy mô đàn dưới 2.000 con thì tính số lượng gia súc, gia
n2 = Số mẫu huyết thanh cần lấy
n2 = (N × n1)/(N + n1) N = Tổng đàn
n1 = Số mẫu huyết thanh cần lấy (theo
công thức tại điểm a nêu trên)
cầm phải lấy mẫu huyết thanh theo công thức sau:
2. Xử lý kết quả xét nghiệm
a) Trường hợp tỷ lệ đáp ứng miễn dịch đạt từ 70% trở lên, đàn gia súc, gia cầm được đánh giá là có miễn dịch đạt tỷ lệ bảo hộ và cơ sở được sử dụng kết quả kiểm tra, xét nghiệm để đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh.
b) Trường hợp tỷ lệ đáp ứng miễn dịch đạt dưới 70%, cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y địa phương hướng dẫn cơ sở tổ chức tiêm phòng lại hoặc áp dụng biện pháp giám sát bệnh tại mục A của Phụ lục này.
III. Chọn mẫu nhiều giai đoạn áp dụng đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
Giai đoạn 1: Tính số lượng xã (đối với vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh) để thực hiện lấy mẫu giám sát.
a) Lập danh sách các xã trong vùng.
b) Trường hợp giám sát bệnh động vật: Tính số lượng xã phải lấy mẫu dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán (đối với cấp xã) là 5%, sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
c) Trường hợp giám sát sau tiêm phòng: Tính số lượng xã phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ bảo hộ (đối với cấp xã) có đạt mức 80% hay không (sai số ước lượng là 10%), sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của Phụ lục này.
d) Lựa chọn ngẫu nhiên số lượng xã tính được theo điểm b hoặc điểm c mục này từ danh sách các xã theo điểm a mục này.
2. Giai đoạn 2: Tính số cơ sở để thực hiện lấy mẫu giám sát
a) Lập danh sách các cơ sở chăn nuôi trong xã được chọn từ mục 1 nêu trên hoặc xã đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh (đối với vùng an toàn dịch bệnh cấp xã).
b) Trường hợp giám sát bệnh động vật: Tính số lượng cơ sở chăn nuôi phải lấy mẫu dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán (đối với cấp cơ sở chăn nuôi) là 5%, sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
c) Trường hợp giám sát sau tiêm phòng: Tính số lượng cơ sở chăn nuôi phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ đáp ứng miễn dịch (đối với cấp cơ sở chăn nuôi) có đạt mức 70% trở lên hay không (sai số ước lượng là 10%), sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của Phụ lục này.
d) Lựa chọn ngẫu nhiên các cơ sở chăn nuôi tính được theo điểm b hoặc điểm c mục này từ danh sách các cơ sở tại điểm a mục này.
đ) Các cơ sở đã được lấy mẫu và xét nghiệm tại điểm d mục này, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được sử dụng kết quả xét nghiệm để đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
3. Giai đoạn 3: Tính số lượng động vật nuôi trong cơ sở cần phải lấy mẫu.
a) Trường hợp giám sát bệnh động vật: Tính số lượng động vật phải lấy mẫu dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán (đối với cấp động vật nuôi) là 5%, sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
b) Trường hợp giám sát sau tiêm phòng: Tính số lượng động vật phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ bảo hộ (đối với cấp động vật nuôi) có đạt mức 70% hay không (sai số ước lượng là 10%), sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của Phụ lục này.
c) Lựa chọn ngẫu nhiên số lượng động vật trong mỗi cơ sở chăn nuôi tính được theo điểm a hoặc điểm b mục này.
4. Xử lý kết quả kiểm tra, xét nghiệm theo hướng dẫn tại mục I và mục II của Phụ lục này.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm d Thông tư 09/2025/TT-BNNMT
d) Thay thế hướng dẫn “SỐ LƯỢNG MẪU GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN” tại Phụ lục V bằng Mẫu số 05.DT tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 109 mẫu Nông nghiệp và Môi trường hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.