Mẫu đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ
GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG HOẶC CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ RỪNG
(dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
Kính gửi: ……………………………….
1. Tên người đề nghị (chữ in hoa)(1): .................................................................................................
2. Địa chỉ thường trú ..........................................................................................................................
3. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………… Số điện thoại: ..........................................
4. Thông tin về đất và rừng
a) Đề nghị được (giao đất, giao rừng hay thuê đất, thuê rừng): .........................................................
b) Về đất:
Vị trí khu đất ......................................................................................................................................
Diện tích (gồm cả diện tích đất có rừng và không có rừng) ..............................................................
Thời hạn (năm) ..................................................................................................................................
Mục đích sử dụng đất(2): .....................................................................................................................
c) Về rừng
Vị trí khu rừng (tiểu khu, khoảnh, lô):…………………………. Diện tích (ha): ..............................
Thời hạn (năm) ..................................................................................................................................
Mục đích sử dụng rừng(3): ...................................................................................................................
5. Cam kết sử dụng đất và quản lý bảo vệ rừng, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai./.
……….ngày……tháng…..năm….
Người đề nghị/người đại diện
(Ký và ghi rõ họ, tên)
(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND hoặc căn cước công dân; hộ gia đình ghi chữ “Hộ” trước họ tên, năm sinh, số giấy CMND của người đại diện và họ tên vợ hoặc chồng của người đại diện đó; Cộng đồng dân cư thì ghi chữ “Cộng đồng” và tên thôn, bản nơi sinh sống của cộng đồng đó. (2) Vị trí khu đất rừng ghi rõ tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(3) Mục đích theo 03 loại rừng và chi tiết phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học.
| Mẫu số 04 | |
| UBND TỈNH (TP.)……….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: /QĐ-UBND | …………, ngày…… tháng…… năm……. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao đất, giao rừng
(cho tổ chức)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) ....
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số ..../20..../NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 20... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số ..../2018/NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét đề nghị của ……………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho (ghi tên và địa chỉ của tổ chức được giao đất, giao rừng) …………ha đất, trong đó, diện tích có rừng là ………………...ha; tại thửa ………………., thuộc (lô, khoảnh, tiểu khu) ……………………………….…………; thuộc (xã, huyện, tỉnh) ……………….; để sử dụng vào mục đích ……………………………………………………...
(Trường hợp giao nhiều thửa thì ghi tổng diện tích và liệt kê chi tiết từng thửa kèm theo)
Thời hạn sử dụng đất, sử dụng rừng là……… năm, kể từ ngày…….. tháng ..…… năm........(1) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số………, tỷ lệ……… do ……… lập ngày …….. tháng ……… năm………. và đã được …………… thẩm định.
Đặc điểm khu rừng ghi trong Hồ sơ quản lý rừng số ……………… kèm theo quyết định này. Hình thức giao đất (2):………………………………………………………………………………
Giá đất, tiền sử dụng đất phải nộp ………………………………………………………………. (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất)(3)
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng rừng (nếu có) ………………….
Người được giao đất, giao rừng có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao đúng mục đích theo các quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệp.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho tổ chức được giao đất, giao rừng nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất, giao rừng trên thực địa.
3. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính và cập nhật hồ sơ giao rừng theo thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, …………………………………………………… và tổ chức được giao đất, giao rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của …………………../.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các Sở: TNMT, NN&PTNT...; - … | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên và đóng dấu) |
(1) Ghi: đến ngày... tháng ... năm ...đối với trường hợp giao đất có thời hạn.
(2) Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất....
(3) Đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
| Mẫu số 05 | |
| UBND TỈNH (TP.)……….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: /QĐ-UBND | …………, ngày…… tháng…… năm……. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho thuê đất, cho thuê rừng
(cho tổ chức)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH....
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số ..../20..../NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 20... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số ..../2018/NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét đề nghị của ……………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi tên và địa chỉ của tổ chức được thuê đất, thuê rừng) ……………… thuê
………….…ha đất, trong đó, diện tích có rừng là ……………….ha; tại thửa …………………., thuộc (lô, khoảnh, tiểu khu)…………………….; thuộc (xã, huyện, tỉnh)................................; để sử dụng vào mục đích …………………………………………..
(Trường hợp thuê nhiều thửa thì ghi tổng diện tích và liệt kê chi tiết từng thửa kèm theo)
Thời hạn sử dụng đất, sử dụng rừng là ……………năm, kể từ ngày………tháng…………. năm………. đến ngày……..tháng…….năm……….
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ………………, tỷ lệ…….……. do …………… lập ngày………. tháng…………. năm……… và đã được……… thẩm định.
Đặc điểm khu rừng ghi trong Hồ sơ quản lý rừng số ..... kèm theo Quyết định này.
Hình thức thuê đất, thuê rừng(1):………………………………………………………………....
Giá đất, tiền thuê đất, thuê rừng phải nộp ………………………………………………………
Những hạn chế về quyền của người thuê sử dụng đất, sử dụng rừng (nếu có)...
Người được thuê đất, thuê rừng có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích đất và diện tích rừng được thuê đúng mục đích theo các quy định của pháp luật đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện giao đất, cho thuê đất thông báo cho tổ chức được thuê đất, thuê rừng nộp tiền thuê đất, thuê rừng, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật ký hợp đồng thuê đất; xác định cụ thể mốc giới và giao đất, giao rừng trên thực địa; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; chỉnh lý hồ sơ địa chính.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký hợp đồng thuê rừng và cập nhật hồ sơ thuê rừng theo thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,…………………… và tổ chức được thuê đất, thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của…………./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các Sở: TNMT, NN&PTNT…; - … | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên và đóng dấu) |
(1) Ghi rõ: Trả tiền thuê đất, thuê rừng hằng năm hay trả tiền thuê đất, thuê rừng một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất....
| Mẫu số 06 | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……………………….. | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:………./QĐ-UBND | ………, ngày…… tháng…… năm…… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao đất, giao rừng
(dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, TX., TP.)....
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số ..../20..../NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 20... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số ..../2018/NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét đề nghị của ..................................(1),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất, giao rừng)……………………. ha đất,
trong đó, diện tích có rừng là……………………………ha; tại thửa ……………………….., thuộc (lô, khoảnh, tiểu khu)……………………….; thuộc (xã, huyện, tỉnh) …………………………; để sử dụng vào mục đích…………………………………..
(Trường hợp giao nhiều thửa thì ghi tổng diện tích và liệt kê chi tiết từng thửa kèm theo)
Thời hạn sử dụng đất, sử dụng rừng là ……… năm, kể từ ngày ......... tháng…….. năm……… (2) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số…………, tỷ lệ….……. do………….. lập ngày ………….. tháng ……… năm ………… và đã được thẩm định.
Đặc điểm khu rừng ghi trong Hồ sơ quản lý rừng số ………………… kèm theo quyết định này. Hình thức giao đất(3):………………………………………………………………………………..
Giá đất, tiền sử dụng đất phải nộp …………………………………………………………… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất)(4)
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng rừng (nếu có) …………………………………………………………………………………………………………
Người được giao đất, giao rừng có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao đúng mục đích theo các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 2. Giao …………(5) tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho tổ chức được giao đất, giao rừng nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất, giao rừng trên thực địa.
3. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính và cập nhật hồ sơ giao rừng theo thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, ………………………………………………… và tổ chức được giao đất, giao rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của …………/.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Phòng TNMT, cơ quan QL chuyên ngành về lâm nghiệp cấp huyện; - … (1) Cơ quan chủ trì tham mưu. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên và đóng dấu) |
(2) Ghi: đến ngày... tháng ... năm ... đối với trường hợp giao đất có thời hạn.
(3) Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất....
(4) Đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.
(5) Cơ quan đề nghị tại mục (1).
| Mẫu số 07 | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……………………….. | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:………./QĐ-UBND | ………, ngày…… tháng…… năm…… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho thuê đất, cho thuê rừng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN (QUẬN, TX, TP.)....
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số ..../20..../NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 20... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số ..../2018/NĐ-CP ngày ... tháng ...năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét đề nghị của …………………………..(1),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất, thuê rừng) …………………………. thuê
…………ha đất, trong đó, diện tích có rừng là…………………ha; tại thửa ………………., thuộc (lô, khoảnh, tiểu khu……………………..; thuộc (xã, huyện, tỉnh) ……………………………………; để sử dụng vào mục đích ………………………………………………………………………………. (Trường hợp thuê nhiều thửa thì ghi tổng diện tích và liệt kê chi tiết từng thửa kèm theo)
Thời hạn sử dụng đất, sử dụng rừng là…………năm, kể từ ngày………tháng………. năm……… đến ngày……..tháng…….năm……….
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số………, tỷ lệ……. do …….. lập ngày ……….. tháng ……….. năm ………… và đã được………. thẩm định.
Đặc điểm khu rừng ghi trong Hồ sơ quản lý rừng số ………………… kèm theo quyết định này. Hình thức cho thuê đất, cho thuê rừng(2): ..........................................................................................
Giá đất, tiền thuê đất, thuê rừng phải nộp ..........................................................................................
Những hạn chế về quyền của người thuê sử dụng đất, sử dụng rừng (nếu có)………………… Người được thuê đất, thuê rừng có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích đất và diện tích rừng được giao đúng mục đích theo các quy định của pháp luật đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 2. Giao ………….(3) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho tổ chức được thuê đất, thuê rừng nộp tiền thuê đất, thuê rừng, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất, giao rừng trên thực địa.
3. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính và cập nhật hồ sơ thuê rừng theo thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện,……………….. và tổ chức được thuê đất, thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của …………./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Phòng TNMT, cơ quan QL chuyên ngành về lâm nghiệp cấp huyện; -(1) Cơ quan chủ trì tham mưu. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký tên và đóng dấu) |
(2) Ghi rõ: Trả tiền thuê đất, thuê rừng hằng năm hay trả tiền thuê đất, thuê rừng một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất....
(3) Cơ quan đề nghị tại mục (1).
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm c Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNPTNT
c) Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê lập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.