Mẫu báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (Mẫu số 04 - Thông tư 24/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 04. Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| (Địa danh), ngày...tháng...năm... |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ TỔ CHỨC TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ THEO HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ
(giai đoạn từ ngày … đến ngày….)
Kính gửi: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Chúng tôi là (tên bên được hỗ trợ): ……………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………..
Tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………...
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………….
Thông tin đơn vị tái chế1: …………………………………………………
Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì số: ……………………..
Ngày hợp đồng: ……………………………………………………………
Nhóm sản phẩm, bao bì được hỗ trợ hoạt động tái chế: ……………………...
Khối lượng đã tái chế trong kỳ: ……………………………………………
Số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân: ...................................................................
(Bằng chữ: .................................................................................................... )
Chúng tôi báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng được hỗ trợ giai đoạn từ ngày… đến ngày…. (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong báo cáo này như sau:
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu báo cáo;
- Cam kết khối lượng sản phẩm, bao bì được tái chế đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)
KẾT QUẢ TỔ CHỨC TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ
(Giai đoạn từ ngày… đến ngày….)
(Kèm theo Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ)
A. KHỐI LƯỢNG TỔ CHỨC THU GOM TRONG KỲ
| TT | Tổng khối lượng đã thu gom (kg) | Khối lượng đã thu gom (kg) | Tên, mã số thuế đơn vị thu gom |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| … |
Ghi chú:
- Cột (4): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện thu gom là tổ chức; trường hợp bên được hỗ trợ tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của bên được hỗ trợ;
- Trường hợp bên được hỗ trợ thuê đơn vị tái chế thu gom sản phẩm, bao bì làm nguyên liệu tái chế để thực hiện theo hợp đồng được hỗ trợ thì khối lượng đã thu gom phải được theo dõi theo chứng từ riêng; bên được hỗ trợ phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng đã thu gom. Tại cột (3) ghi tên, mã số thuế của đơn vị tái chế.
B. KHỐI LƯỢNG NHẬP KHO, XUẤT KHO ĐƯA VÀO TÁI CHẾ
| TT | Tên, mã số thuế đơn vị tái chế | Mã theo dõi | Tồn kho đầu kỳ (kg) | Khối lượng nhập kho trong kỳ (kg) | Khối lượng xuất kho để tái chế (kg) | Tồn kho cuối kỳ (kg) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| … |
Ghi chú:
- Việc nhập kho, lưu kho và xuất kho sản phẩm, bao bì đưa vào tái chế theo hợp đồng hỗ trợ phải được quản lý bằng mã theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác;
- Bên được hỗ trợ phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng nhập kho nguyên liệu, khối lượng xuất kho để tái chế và khối lượng tồn kho khi đơn vị tái chế nhập, xuất kho nguyên liệu để thực hiện tái chế theo hợp đồng hỗ trợ.
C. KẾT QUẢ TÁI CHẾ TRONG KỲ
| TT | Tên, mã số thuế đơn vị tái chế | Khối lượng đã tái chế (kg) | Giải pháp tái chế | Sản phẩm sau tái chế | Khối lượng sản phẩm sau tái chế (kg) |
| … | |||||
| Tổng |
Căn cứ bảng kết quả tái chế, số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân theo bảng như sau:
| TT | Tổng khối lượng đã tái chế (kg) | Mức hỗ trợ (VNĐ/kg) | Số tiền được hỗ trợ (VNĐ) |
| (1) | (2) | (3) | (4) = (2)x(3) |
| … |
Tài liệu kèm theo:
- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp thu gom từ tổ chức. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng. Trường hợp bên được hỗ trợ thuê đơn vị tái chế thu gom thì thống kê theo thông tin chứng từ thu gom của đơn vị tái chế.
- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp bên được hỗ trợ thu gom trực tiếp của cá nhân. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; địa chỉ nơi tổ chức thu gom; người phụ trách thu gom; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng. Trường hợp bên được hỗ trợ thuê đơn vị tái chế thu gom thì thống kê theo thông tin chứng từ thu gom của đơn vị tái chế.
- Bản nghiệm thu giữa bên được hỗ trợ và đơn vị tái chế về khối lượng sản phẩm, bao bì đơn vị tái chế đã nhận chuyển giao và khối lượng đã tái chế trong kỳ để tính vào khối lượng đề nghị giải ngân.
Kèm theo Bảng thống kê chứng từ nhận chuyển giao, phiếu nhập kho nguyên liệu, xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế của đơn vị tái chế tương ứng với chứng từ nghiệm thu, xác nhận của bên được hỗ trợ.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm d Thông tư 24/2026/TT-BNNMT
d) Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.