vanban.org

Mẫu bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu (Mẫu số 01 - Thông tư 24/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Căn cứ: Thông tư 24/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 25/05/2026 Cập nhật 14/10/2026

Xem trong văn bản gốc

Mẫu số 01. Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu

TÊN NHÀ SẢN XUẤT,CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHẬP KHẨUĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày...tháng…năm...

BẢN ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM…

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên nhà sản xuất, nhập khẩu): ..................................................

Mã số thuế: ....................................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số điện thoại: ........................... Email: ...........................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ...............................................................

Chức vụ: ........................................................................................................

Chúng tôi đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì năm… (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong bản đăng ký, kê khai này.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM…

(Kèm theo Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì)

I. THÔNG TIN SẢN PHẨM, BAO BÌ PHẢI TÁI CHẾ

1. Đối với sản phẩm phải tái chế

TTDanh mục sản phẩm, hàng hóaĐơn vị tínhKhối lượng/đơn vị sản phẩm (kg)Số lượngTổng khối lượng (kg)Doanh thu thuần trong nước (đồng)
(1)(2)(3)(4)(5)(6) = (4) x (5)(7)
1Tên sản phẩm, hàng hóa nhãn… Ví dụ: Ắc quy chì 12V nhãn A     
1.1Tên nhóm sản phẩm
Ví dụ: B.1.1. Ắc quy chì
     
…      
Tổng  

Ghi chú:

- Cột (2): Tại TT 1,… kê khai tên thương mại của sản phẩm, hàng hóa; tại TT 1.1,…kê khai tên nhóm sản phẩm quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: B.1.1. Ắc quy chì; - Cột (4): Khối lượng/đơn vị sản phẩm được xác định làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12305 kg làm tròn thành 1,123 kg; - Cột (7): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

2. Đối với bao bì phải tái chế

TTDanh mục sản phẩm, hàng hóaĐơn vị tínhBao bì (trực tiếp/ ngoài)Quy cách đóng góiKhối lượng/đơn vị sản phẩm (kg)Số lượngTổng khối lượng (kg)Doanh thu thuần trong nước (đồng)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8) = (6) x (7)(9)
1Tên sản phẩm, hàng hóa nhãn…
Ví dụ: Nước tinh khiết 350 ml nhãn B
       
1.1Tên nhóm bao bì
Ví dụ: A.3.1 Bao bì PET cứng
       
1.2Tên nhóm bao bì
Ví dụ: A.1.1. Bao bì giấy, carton
       
…        
Tổng  

Ghi chú:

- Cột (2): Tại TT 1,… kê khai tên thương mại của sản phẩm, hàng hóa; tại TT 1.1, 1.2…kê khai tên nhóm bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton;

- Cột (6): Khối lượng/đơn vị sản phẩm được xác định làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12305 kg làm tròn thành 1,123 kg;

+ Đối với bao bì, kê khai loại vật liệu như sau:

Cách 1: Nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai quy cách khối lượng bao bì theo cùng 01 loại vật liệu có khối lượng lớn nhất cấu thành bao bì;

Cách 2: Nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai chi tiết các loại vật liệu nhưng tối đa không quá 03 loại vật liệu có khối lượng lớn nhất cấu thành bao bì;

Khối lượng bao bì kê khai là tổng khối lượng của các loại vật liệu cấu thành bao bì (bao gồm cả vật liệu không được kê khai). Trường hợp gộp các loại vật liệu để kê khai chung thì phải kê khai theo loại vật liệu có khối lượng lớn nhất.

Ví dụ:

Bao bì trực tiếp của sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A được cấu tạo thân chai là nhựa PET cứng khối lượng 0,03 kg (khối lượng lớn nhất), nắp chai là nhựa PP với khối lượng là 0,01 kg, nhãn là bao bì đa vật liệu mềm với khối lượng là 0,01 kg. Tổng khối lượng bao bì là 0,05 kg thì nhà sản xuất, nhập khẩu có thể kê khai bao bì trực tiếp của sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A theo một trong các cách sau:

Kê khai cách 1:

1. Sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng với khối lượng: 0,05 kg.

Kê khai cách 2:

1. Sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng, khối lượng: 0,03 kg; A.3.2 Bao bì PP cứng, khối lượng: 0,01 kg; A.3.4 Bao bì nhựa mềm, khối lượng: 0,01 kg.

Kê khai cách 3:

1. Sản phẩm chai nước 350ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng, khối lượng: 0,04 kg; A.3.2 Bao bì PP cứng, khối lượng: 0,01 kg.

- Cột (7): Số lượng tại mục tên nhóm bao bì = quy cách đóng gói x số lượng tại mục tên sản phẩm, hàng hóa

- Cột (9): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

II. ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ (dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức tổ chức tái chế để thực hiện trách nhiệm tái chế kê khai)

TTNhóm sản phẩm, bao bìKhối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước (kg)Tỷ lệ tái chế bắt buộc (%)Khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước (kg)Bù trừ kết quả khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế được bảo lưuTổng khối lượng phải tái chế năm… (kg)Cách thức thực hiện tái chếĐơn vị tái chế/đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chếGiải pháp tái chế lựa chọnKhối lượng tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì
Khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu (kg)Khối lượng được bảo lưu và tính cho năm… (kg)Khối lượng được bảo lưu còn lại chuyển sang các năm sau (kg)
(1)(2)(3)(4)(5) = (3) x (4)(6)(7)(8) = (6) - (7)(9) = (5) - (7)(10)(11)(12)(13)
…            

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên theo nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton;

- Cột (3): Kê khai khối lượng theo cột tổng khối lượng đã kê khai tại mục I. Thông tin sản phẩm, bao bì phải tái chế;

- Cột (4): Kê khai tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định tại Cột 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (7):

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu lớn hơn hoặc bằng khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước ((6) ≥ (5)) thì (7) = (5);

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu nhỏ hơn khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước ((6) < (5)) thì (7) = (6);

- Cột (10): Kê khai cách thức thực hiện tái chế theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (11): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện tái chế/ đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (trường hợp tự tái chế thì ghi tên, mã số thuế của nhà sản xuất, nhập khẩu đó);

- Cột (12): Kê khai giải pháp tái chế lựa chọn theo quy định tại Cột 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP; - Trường hợp một loại sản phẩm, bao bì lựa chọn nhiều cách thức thực hiện tái chế hoặc một cách thức thực hiện tái chế thực hiện qua nhiều đơn vị tái chế thì ghi rõ tên, mã số thuế của từng đơn vị thực hiện tại Cột (11) tương ứng với giải pháp tái chế tại Cột (12) và khối lượng thực hiện tái chế tương ứng tại Cột (13);

- Trong năm thực hiện tái chế, khi có sự thay đổi đơn vị thực hiện tại Cột (11) hoặc khối lượng tại cột (13) thì nhà sản xuất, nhập khẩu phải cập nhật thông tin trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi.

III. KÊ KHAI SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ (dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức đóng góp tài chính để thực hiện trách nhiệm tái chế kê khai)

TTNhóm sản phẩm, bao bìKhối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước (kg)Tỷ lệ tái chế bắt buộc (%)Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) của năm có trách nhiệm (đồng/kg)Tổng số tiền phải đóng góp (đồng)
(1)(2)(3)(4)(5)(6) = (3) x (4) x (5)
1Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp    
…     

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton…;

- Cột (3): Kê khai khối lượng theo cột tổng khối lượng đã kê khai tại mục I. Thông tin sản phẩm, bao bì phải tái chế.

Dùng trong thủ tục

Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.

  • Điểm a Thông tư 24/2026/TT-BNNMT

    a) Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Điểm a Thông tư 24/2026/TT-BNNMT

    a) Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

Lưu ý khi dùng mẫu này

Bạn có thể rồi in — không cần Word, dùng được cả trên điện thoại.
Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 07 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 06 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 05b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu chấm điểm công trình dành cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 05a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng giải thưởng thành phố
Mẫu số 04b - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu phiếu nhận xét Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành
Mẫu số 04a - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu văn bản xác nhận ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 03 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026
Mẫu báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mẫu số 02 - Văn bản hợp nhất 03/2026/VBHN-QĐ-UBND · Cập nhật 23/10/2026