Mẫu hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì (Mẫu số 01 - Thông tư 24/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu số 01. Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ
Số:……
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;
Căn cứ….(các căn cứ pháp lý liên quan đến Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam);
Căn cứ Thông tư số /TT-BNNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số…../QĐ-BNNMT ngày…tháng…năm…của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt danh sách các đơn vị được hỗ trợ hoạt động tái chế năm…;
Hôm nay, ngày tháng năm , tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Chúng tôi gồm:
1. Bên A: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Đại diện:……………………………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Địa chỉ giao dịch: …………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………
Tài khoản số: ………………………………………………………………
Mở tại Ngân hàng: …………………………………………………………
2. Bên B: (tên đơn vị được hỗ trợ)
Mã số thuế: …………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………
Tài khoản số: ………………………………………………………………
Mở tại Ngân hàng: …………………………………………………………
Các bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế với những điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung hỗ trợ
1. Bên A hỗ trợ cho bên B để thực hiện hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì như sau:
a) Hoạt động tái chế được hỗ trợ: trực tiếp thực hiện tái chế (đối với trường hợp bên B là đơn vị tái chế)/ Tổ chức việc thu gom và chuyển giao sản phẩm, bao bì cho đơn vị tái chế (đối với trường hợp bên B là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế);
b) Loại sản phẩm, bao bì: ………..(ghi đầy đủ mã, tên nhóm sản phẩm, bao bì theo cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP);
c) Giải pháp tái chế: ….;
d) Khối lượng sản phẩm, bao bì phải tái chế:…….(kg);
đ) Thời gian thực hiện tái chế: tối đa …. tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
2. Số tiền hỗ trợ, mức hỗ trợ
a) Số tiền hỗ trợ: (bằng giá trị gói hỗ trợ được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt)
- Bằng số: …………………………………………………………………
- Bằng chữ: ………………………………………………………………
b) Mức hỗ trợ: (được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP)
Điều 2. Giải ngân tiền hỗ trợ
1. Việc giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế được thực hiện theo khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế trong kỳ đề nghị giải ngân. Bên A căn cứ báo cáo kết quả tái chế do bên B lập và được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên báo cáo (kiểm toán phi tài chính) để giải ngân tiền hỗ trợ cho bên B. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khối lượng sản phẩm, bao bì này đáp ứng các quy định tại Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và các nội dung của báo cáo kết quả tái chế.
2. Bên B được đề nghị giải ngân nhiều lần trong thời gian thực hiện tái chế, các lần đề nghị giải ngân cách nhau không dưới 03 (ba) tháng. Thời hạn bên B được đề nghị giải ngân không quá 90 ngày tính từ ngày hết thời hạn tái chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 hợp đồng này.
3. Số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được xác định theo công thức sau:
F = Kđ × M
Trong đó:
- F: Số tiền giải ngân;
- Kđ: Khối lượng sản phẩm, bao bì đã hoàn thành tái chế trong kỳ đề nghị giải ngân;
- M: Mức hỗ trợ trên một khối lượng sản phẩm, bao bì.
4. Hình thức giải ngân tiền hỗ trợ: Số tiền hỗ trợ được chuyển cho bên B thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.
5. Hồ sơ đề nghị giải ngân tiền hỗ trợ bao gồm:
- Giấy đề nghị giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế;
- Báo cáo kết quả tái chế của bên B đã được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập.
Báo cáo của đơn vị kiểm toán độc lập đối với Báo cáo kết quả tái chế phải được kiểm toán viên đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần, trong đó có nội dung nêu rõ: “Báo cáo kết quả tái chế của [bên có trách nhiệm liên quan] đã được lập phù hợp, trên các khía cạnh trọng yếu, dựa trên các tiêu chí về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy theo quy định tại Điều 13, Điều 15 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu”.
Phạm vi được kiểm toán bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:
(i) Sản phẩm, bao bì đã tái chế được ghi nhận trong báo cáo là đúng nhóm sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng được hỗ trợ và phù hợp với hồ sơ, chứng từ liên quan;
(ii) Thời gian thu gom, tái chế và khối lượng thu gom, tái chế được ghi nhận trong báo cáo phù hợp với các chứng từ kèm theo;
(iii) Tính đầy đủ của việc ghi nhận khối lượng tái chế, bảo đảm không bị bỏ sót hoặc ghi nhận trùng lặp với sản phẩm, bao bì đã tái chế để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu;
(iv) Sản phẩm, bao bì được tái chế không phải phế liệu nhập khẩu, bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất;
(v) Sản phẩm, bao bì tái chế đúng với giải pháp tái chế đã đề xuất bởi bên được hỗ trợ.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A
1. Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế khi bên B gửi đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
2. Quyền và nghĩa vụ khác (theo thỏa thuận của hai bên).
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B
1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động tái chế được hỗ trợ khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Phối hợp đầy đủ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra/kiểm tra/kiểm toán đối với hoạt động tái chế được hỗ trợ theo hợp đồng này và thực hiện các kết luận của các cơ quan này.
3. Quyền và nghĩa vụ khác (theo thỏa thuận của hai bên).
Điều 5: Tranh chấp và xử lý tranh chấp
Nếu có tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thì trước hết các Bên sẽ cùng nhau giải quyết bằng thương lượng và hoà giải. Trong trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi bên A đặt trụ sở chính.
Điều 6: Các điều khoản chung
1. Các Bên đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng và cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của Hợp đồng này.
2. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu phát hiện có vi phạm Hợp đồng, thì bên phát hiện vi phạm sẽ thông báo bằng văn bản cho các Bên biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó. Hết thời hạn ghi trong văn bản mà Bên vi phạm không khắc phục được thì Bên bị vi phạm được quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình theo Hợp đồng này.
3. Phụ lục của Hợp đồng này (nếu có) cùng các tài liệu đi kèm, các chứng từ liên quan khác là các bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các điều khoản của Hợp đồng hay phụ lục Hợp đồng phải được các Bên thoả thuận bằng văn bản (Biên bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng) do đại diện có thẩm quyền của các Bên ký.
Điều 7: Điều khoản thi hành
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng hết hiệu lực và tự động thanh lý kể từ khi hai bên đã thực hiện xong tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Hợp đồng được làm thành 06 (sáu) bản, có giá trị pháp lý như nhau mỗi Bên giữ 03 (ba) bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
| (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu) | (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu) |
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a Thông tư 24/2026/TT-BNNMT
a) Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Điểm a Thông tư 24/2026/TT-BNNMT
a) Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.