Điều 4. Phương pháp tính thuế
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức sau:
| Thuế bảo vệ môi = số lượng đơn vị | X | Mức thuế tuyệt đối trên |
| trường phải nộp hàng hoá tính thuế | một đơn vị hàng hoá | |
| Điều 5. Căn cứ tính thuế |
Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối
1. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:
1.1 ẳ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo.
1.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khấu.
Đối với trường họp số lượng hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường xuất, bán và nhập khấu tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị quy định tính thuế tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành thì phải qui đổi ra đơn vị đo lường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường để tính thuế.
1.3. Đối với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khấu hoặc sản xuất bán ra, trao đối, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đối ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứngệ Cách xác định như sau:
Số lượng xăng, = số lượng nhiên liệu hỗn họp X Tỷ lệ phần
| dầu, mỡ nhờn gốc | nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu | trăm (%) xăng, |
| hoá thạch tính thuế | dùng, trao đổi, tặng cho | dầu, mỡ nhờn |
| gốc hoá thạch | ||
| có trong nhiên | ||
| liệu hỗn hợp |
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật ché biến nhiên liệu hỗn họp được cơ quan có thấm quyền phê duyệt (kể cả trường hợp có thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn họp), người nộp thuế tự tính toán, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch; Đồng thời có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn có gốc hoá thạch chứa trong nhiên liệu hỗn họp và nộp cùng với tờ khai thuế của tháng tiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp.
1.4 6 Đổi với túi nỉ lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA,...) hoặc các chất khác như nhôm. giây... thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi nỉ lông đa lớp. Căn cứ định mức lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia công túi ni lông đa lớp, người sản xuất hoặc người nhập khấu túi nỉ lông đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.
Ví dụ 8: Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi nỉ lông đa lớp, trong đỏ trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi nỉ lông đa lớp là 70% và trọng lượng màng nhựa khác (PA, pp,..) là 30%.
Như vậy, số thuế bảo vệ mỏi trường của doanh nghiệp A phải nộp đối với 100 kg tủi nỉ lông đa lớp là: 100 kgx 70% X 40.000 đồng/kg - 2.800.000 đồng.
2.7 Mức thuế tuyệt đổi làm căn cứ tỉnh thuế bảo vệ môi trường đối với từng hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là mức thuế được quy định tại Biếu mức thuế bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Nghị quyết so 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của ủy ban thường vụ Quốc hội về Biếu thuế bảo vệ môi trường.