vanban.org

Điều 1. Đối tưọìig chịu thuế — Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 17/06/2019 Hiệu lực 17/06/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BTC › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tưọìig chịu thuế

Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

1.1. Xăng, trừ etanol;

1.2. Nhiên liệu bay;

1.3. Dầu diezel;

1.4. Dầu hỏa;

ngày 10 tháng 3 năm 2015 của ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH1 2 về biểu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chỉnh phủ quy định chì tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định so 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bo sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 thảng 8 năm 2011 của Chỉnh phủ;

Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chỉnh;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư sổ 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định sổ 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chỉnh phủ."

- Thông tư số 106/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết sổ 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của ủy ban thường vụ Quốc hội về Biếu thuế bảo vệ mồi trường;

Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định so 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định sổ 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định sỗ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tài chỉnh;

Theo ãề nghị của Vụ trưởng Vụ Chỉnh sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một sổ điều của Luật thuế bảo vệ môi trường. "

1.5. Dầu mazut;

1.6. Dầu nhờn;

1.7. Mỡ nhờn.

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phấm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.

2. Than đá bao gồm:

2ế 1. Than nâu;

2.2. Than an-tra-xít (antraxit);

2.3. Than mỡ;

2.4. Than đá khác.

3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

4 3 Tủi nỉ lông thuộc diện chịu thuế (tủi nhựa) là loại tủi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng tủi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phấm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high densỉty poỉyethylene resin), LDPE (Low densỉty polyethylen) hoặc LLDPE (Linear Iow density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói săn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kế từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi nỉ lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá (kể cả có hình dạng tủi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thế như sau:

a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:

al) Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu.

a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu đê đóng gỏi sản phấm do to chức, hộ gia đình, cả nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phấm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp Ả tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì (túi nỉ lông) đế đóng gói sản phấm giầy (sản phấm giầy do doanh nghiệp A sản xuất,

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.

gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 100 kg bao bì nêu trên không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khâu đê đóng gói sản phấm, nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phấm mà đã sử dụng đế trao đoi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì người sản xuât hoặc người nhập khâu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp A tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì (túi ni lông), doanh nghiệp A đã có cam kéí hoặc khai báo tại khâu nhập khấu đế đóng gói sản phâm giây (sản phâm giây do doanh nghiệp A sản xuất, gia công ra hoặc mua vê đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói), nếu doanh nghiệp A chỉ sử dụng 20 kg bao bì đế đóng gói sản pham giầy và đã sử dụng 30kg bao bì để trao đôi, 40kg bao bì đê tiêu dùng nội bộ, lOkg bao bì đế tặng cho thì doanh nghiệp A phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đổi với 80 kg bao bì đã sử dụng để trao đôi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lỷ thuế.

a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuât hoặc người nhập khấu đế đổng gói sản phấm do to chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đỏng gỏi.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp A (là người sản xuât hoặc người nhập khâu bao bì) 200 kg bao bì đế đóng gỏi sản phấm ảo sơ mi (sản phấm ảo sơ mỉ do doanh nghiệp B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 200 kg bao bì nêu trên không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

Bao bì mà người mua không sử dụng đế đóng gói sản phấm (đã có cam kết về việc mua bao bì đế đóng gói sản phấm) mà đã sử dụng đế trao đoi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho to chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lỷ trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lỷ thuế.

Ví dụ 4: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp Ả (là người sản xuất hoặc người nhập khấu bao bì) 200 kg bao bì đế đỏng gỏi sản phấm (đã có cam kết về việc mua bao bì đế đóng gói sản pham), sản pham giầy do doanh nghiệp B sản xuất, gia công ra hoặc mua vê đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói thì nếu doanh nghiệp B chỉ sử dụng 50 kg bao bì đế đóng gói sản pham giầy và đã sử dụng 20kg bao bì để trao đoi, 30kg bao bì đế tiêu dùng nội bộ, 40kg bao bì để tặng cho, 60kg bao bì bán cho doanh nghiệp c thì doanh nghiệp B phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với 150 kg bao bì đã sử dụng đế trao đối, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, bản cho Doanh nghiệp c và bị xử lỷ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

a4) Bao bì đóng gỏi sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm này không bao gồm tủi đựng hàng hóa khỉ bán hàng.

Vỉ dụ 5: Siêu thị Ả hoặc cửa hàng B mua trực tiếp 100 kg túi ni lông của doanh nghiệp c (là người sản xuất hoặc người nhập khấu), trong đó 50 kg túi nỉ lỏng đế đựng hàng hoả do siêu thị A hoặc cửa hàng B bản ra cho khách hàng và 50 kg túi nỉ lông đế đóng gỏi sản phẩm (sản phấm do Siêu thị Ả hoặc cửa hàng B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 50 kg túi ni lông đế đựng hàng hoá trong trường hợp này không phải là bao bì đóng gói sẵn hàng hoá.

b) Bao bì sản xuất hoặc nhập khau được xác định là bao bì đóng gói sẵn hàng hoả quy định tại tiết a2 và a3 điếm a khoản này phải có các giấy tờ sau:

bl) Đổi với bao bì do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất (gọi tắt là người sản xuầt bao bì):

- Trường hợp bao bì để đóng gỏi sản phẩm do người sản xuất bao bì đó sản xuất hoặc gia công ra thì người sản xuất bao bì phải có Bản chính vãn bản cam kết có chữ kỷ của đại diện theo pháp luật của người sản xuất bao bì và đóng dấu (nếu người sản xuất bao bì là pháp nhân) về việc tự sản xuất bao bì đế đóng gói sản phấm gửi cơ quan thuê quản lỷ trực tiếp khỉ sản xuất bao bỉ (trong vãn bản cam kết nêu rõ số lượng bao bì sản xuất, số lượng sản pham dự kiến sản xuất hoặc gia công ra, số lượng sản phấm cần đóng gỏi và số lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản phấm).

- Trường hợp bao bì để đỏng gói sản phẩm do người sản xuất bao bì mua sản phấm vê đóng gỏi hoặc làm dịch vụ đóng gói thì ngoài Bản chỉnh văn bản cam kết có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người sản xuất bao bì và đóng dấu (nếu người sản xuất bao bì là pháp nhân) về việc tự sản xuất bao bì để đóng gói sản phấm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi sản xuất bao bì (trong văn bản cam kết nêu rõ so lượng bao bì sản xuất, số lượng sản phẩm dự kiến mua về hoặc nhận đóng gỏi, so lượng sản phấm cần đóng gói và so lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản phấm); người sản xuất bao bì phải có thêm: Bản chụp Hợp đồng mua bán sản phấm (trường hợp mua sản phấm về đế đóng gói) hoặc Bản chụp Hợp đồng đóng gói sản phắm (trường hợp làm dịch vụ đóng gói) được ký trực tiếp giữa người sản xuất bao bì và to chức, hộ gia đình, cá nhân bán sản phấm hoặc có sản phấm cần đóng gói.

- Trường hợp bao bì sản xuất được bán trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác (gọi tắt là người mua bao bì) đế đóng gói sản phẩm thì người sản xuất bao bì phải cỏ:

+ Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì được ký trực tiếp giữa người sản xuất bao bì và người mua bao bì.

+ Bản chính vãn bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người mua bao bì và đóng dấu (nếu người mua bao bì ỉà pháp nhân) do người mua bao bì gửi cho người sản xuất bao bì (trong văn bản cam kết nêu rõ số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoặc gia công ra đổi với trường hợp người mua bao bì để đỏng gỏi sản phẩm do mình sản xuất hoặc gia cóng ra; so ỉượng sản phấm dự kiến mua về để đóng gói đối với trường hợp người mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình mua về; sổ lượng sản phấm dự kiến nhận đóng gói đoi với trường hợp người mua bao bì làm dịch vụ đóng gói; số lượng sản phấm cần đóng gói và so lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản pham).

+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu sổ 03/TBVMT ban hành kềm theo Thông tư này. Khỉ lập hoá đơn bán bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu được quy định trên hoá đơn giá trị gia tăng (hoặc hoá đơn bản hàng dùng cho cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), ngoài ra ghi thêm dòng bán theo Hợp đông... so... ngày... thảng... không chịu thuế bảo vệ môi trường trên hoả đơn.

b2) Đổi với bao bì nhập khẩu thì người nhập khẩu bao bì phải cung cấp cho cơ quan hải quan khỉ nhập khấu: Hồ sơ hải quan bao bì nhập khẩu theo quy định. Người nhập khâu tự khai báo, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật vê nội dung khai báo nhập khấu bao bì đế đóng gói sản phấm hoặc để bán trực tỉêp cho người mua bao bì đế đóng gói sản phấm.

Khỉ bán trực tiếp bao bì nhập khẩu (đã khai bảo để đóng gói sản phẩm khi nhập khâu) cho người mua bao bì đế đóng gói sản phấm thì người nhập khau bao bì phải cỏ:

+ Bản chụp Hợp đồng mua bản bao bì được kỷ trực tiếp giữa người nhập khấu bao bì và người mua bao bì.

+ Bản chính văn bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm có chữ kỷ của đại diện theo pháp luật của người mua bao bì và đóng dấu (nếu người mua bao bì là pháp nhân) do người mua bao bì gửi cho người nhập khấu bao bì (trong văn bản cam kêt nêu rõ so lượng sản phấm dự kiến sản xuất hoặc gia công ra đoi với ừ-ường hợp người mua bao bì đế đóng gói sản pham do mình sản xuất hoặc gia công ra; so lượng sản phấm dự kiến mua về đế đóng gỏi đối với trường hợp người mua bao bì đế đóng gói sản phấm do mình mua về; so lượng sản phấm dự kiến nhận đóng gói đổi với trường hợp người mua bao bì làm dịch vụ đóng gói; so lượng sản phấm cần đóng gói và sổ lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản phấm).

+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu sổ 03/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này. Khỉ lập hoả đơn bản bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu được quy định trên hoả đơn giá trị gia tăng (hoặc hoá đơn bản hàng dùng cho cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tỉêp), ngoài ra ghi thêm dòng bán theo Hợp đồng... số... ngày... tháng... không chịu thuê bảo vệ môi trường trên hoá đơn.

Trường hợp bao bì nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của pháp luật thì người nhập khấu bao bì không được kê khai lại đế được áp dụng đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.

5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường4.