vanban.org

Điều 2. Đối tượng không chịu thuế — Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 17/06/2019 Hiệu lực 17/06/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng không chịu thuế

1. Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này thuộc đổi tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.

2. Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này không chịu thuế trong các trường họp sau:

2.1. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khấu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường họp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

2.2. Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giói Việt Nam trên cơ sở Hiêp định, ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.

2.3. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

2.4.5 Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hoá xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để

4 Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 3 năm 2015 của ủy ban thường vụ Quốc hội đã được thay thế bởi Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 09 năm 2018 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.

5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư sổ 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.

xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đổi với hàng hoá xuất khấu và nguyên liệu, vật tư nhập khấu đế gia công sau đó xuất khấu ra nước ngoài khi nhập khấu.

Trường hợp hàng hỏa thuộc đổi tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được to chức, hộ gia đình, cá nhân mua đế xuất khấu thì cơ sở sản xuất hàng hoá phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường khỉ bán hàng hoá.

Ví dụ 6: Doanh nghiệp Ả nhập khẩu 40 kg túi nỉ lông về để gia công thêm một số chi tiết như ỉn nhãn hoặc gia công thêm đế thành sản phấm khác so với túi nỉ lông ban đâu nhập khâu, sau đó xuất khấu thì Doanh nghiệp A không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đoi với 40 kg túi ni lông nêu trên khi nhập khâu.

Vỉ dụ 7: Doanh nghiệp B nhập khẩu 100 kg thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng làm nguyên liệu, vật tư đế sử dụng trong quá trình gia công hàng hoả xuât khâu thì doanh nghiệp B không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trưcnig đôi với 100 kg thuốc trừ moi thuộc loại hạn chế sử dụng nêu trên khỉ nhập khâu.

Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản này.