CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
THÔNG Tư1
Hưóng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mô• t số điều của Luâ• t thuế Bảo vê• môi trườnog
Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, được sửa đổi, bố sung bởi:
1. Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2012;
2. Thông tư số 60/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 04 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày
1 Văn bản này được họp nhất từ 04 Thông tư sau:
- Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012;
^ - Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2012 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2012/TT-BTC);
- Thông tư số 60/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 04 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2015 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 60/2015/TT-BTC);
- Thông tư số 106/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2019 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 106/2018/TT-BTC).
Văn bản họp nhất này không thay thế 04 Thông tư trên.
11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngàỵ 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2015.
3. Thông tư số 106/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2019.
Căn cứ Luật thuế Bảo vệ môi trường sổ 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các Nghị định của Chính phủ quỉ định chỉ tiết thỉ hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội vê biếu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyên hạn, nhiệm vụ và cơ cấu to chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau2:
2 - Thông tư số 159/2012/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường sổ 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn củ Luật quản lý thuế sỗ 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật quản ỉỷ thuế;
Căn cứ Nghị định sổ 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2012 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định sổ 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chỉnh phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định sỗ 67/2011/NĐ-CP (được sửa đối, bổ sung tại Nghị định so 69/2012/NĐ-CP của Chỉnh phủ). "
- Thông tư số 60/2015/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường sỗ 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết sổ 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của ủy ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 888a/2015/ƯBTVQH13
Chương I PHẠ• M VI ÁP DỤ• NG
Điều 1. Đối tưọìig chịu thuế
Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
1.1. Xăng, trừ etanol;
1.2. Nhiên liệu bay;
1.3. Dầu diezel;
1.4. Dầu hỏa;
ngày 10 tháng 3 năm 2015 của ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH1 2 về biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chỉnh phủ quy định chì tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định so 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bo sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 thảng 8 năm 2011 của Chỉnh phủ;
Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chỉnh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư sổ 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định sổ 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chỉnh phủ."
- Thông tư số 106/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết sổ 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của ủy ban thường vụ Quốc hội về Biếu thuế bảo vệ mồi trường;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định so 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định sổ 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định sỗ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tài chỉnh;
Theo ãề nghị của Vụ trưởng Vụ Chỉnh sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một sổ điều của Luật thuế bảo vệ môi trường. "
1.5. Dầu mazut;
1.6. Dầu nhờn;
1.7. Mỡ nhờn.
Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phấm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).
Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.
2. Than đá bao gồm:
2ế 1. Than nâu;
2.2. Than an-tra-xít (antraxit);
2.3. Than mỡ;
2.4. Than đá khác.
3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.
4 3 Tủi nỉ lông thuộc diện chịu thuế (tủi nhựa) là loại tủi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng tủi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phấm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high densỉty poỉyethylene resin), LDPE (Low densỉty polyethylen) hoặc LLDPE (Linear Iow density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói săn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kế từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi nỉ lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá (kể cả có hình dạng tủi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thế như sau:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:
al) Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu.
a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu đê đóng gỏi sản phấm do to chức, hộ gia đình, cả nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phấm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp Ả tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì (túi nỉ lông) đế đóng gói sản phấm giầy (sản phấm giầy do doanh nghiệp A sản xuất,
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 100 kg bao bì nêu trên không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khâu đê đóng gói sản phấm, nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phấm mà đã sử dụng đế trao đoi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì người sản xuât hoặc người nhập khâu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp A tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì (túi ni lông), doanh nghiệp A đã có cam kéí hoặc khai báo tại khâu nhập khấu đế đóng gói sản phâm giây (sản phâm giây do doanh nghiệp A sản xuất, gia công ra hoặc mua vê đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói), nếu doanh nghiệp A chỉ sử dụng 20 kg bao bì đế đóng gói sản pham giầy và đã sử dụng 30kg bao bì để trao đôi, 40kg bao bì đê tiêu dùng nội bộ, lOkg bao bì đế tặng cho thì doanh nghiệp A phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đổi với 80 kg bao bì đã sử dụng để trao đôi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lỷ thuế.
a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuât hoặc người nhập khấu đế đổng gói sản phấm do to chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đỏng gỏi.
Ví dụ 3: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp A (là người sản xuât hoặc người nhập khâu bao bì) 200 kg bao bì đế đóng gỏi sản phấm ảo sơ mi (sản phấm ảo sơ mỉ do doanh nghiệp B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 200 kg bao bì nêu trên không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
Bao bì mà người mua không sử dụng đế đóng gói sản phấm (đã có cam kết về việc mua bao bì đế đóng gói sản phấm) mà đã sử dụng đế trao đoi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho to chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lỷ trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lỷ thuế.
Ví dụ 4: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp Ả (là người sản xuất hoặc người nhập khấu bao bì) 200 kg bao bì đế đỏng gỏi sản phấm (đã có cam kết về việc mua bao bì đế đóng gói sản pham), sản pham giầy do doanh nghiệp B sản xuất, gia công ra hoặc mua vê đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói thì nếu doanh nghiệp B chỉ sử dụng 50 kg bao bì đế đóng gói sản pham giầy và đã sử dụng 20kg bao bì để trao đoi, 30kg bao bì đế tiêu dùng nội bộ, 40kg bao bì để tặng cho, 60kg bao bì bán cho doanh nghiệp c thì doanh nghiệp B phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với 150 kg bao bì đã sử dụng đế trao đối, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, bản cho Doanh nghiệp c và bị xử lỷ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a4) Bao bì đóng gỏi sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm này không bao gồm tủi đựng hàng hóa khỉ bán hàng.
Vỉ dụ 5: Siêu thị Ả hoặc cửa hàng B mua trực tiếp 100 kg túi ni lông của doanh nghiệp c (là người sản xuất hoặc người nhập khấu), trong đó 50 kg túi nỉ lỏng đế đựng hàng hoả do siêu thị A hoặc cửa hàng B bản ra cho khách hàng và 50 kg túi nỉ lông đế đóng gỏi sản phẩm (sản phấm do Siêu thị Ả hoặc cửa hàng B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 50 kg túi ni lông đế đựng hàng hoá trong trường hợp này không phải là bao bì đóng gói sẵn hàng hoá.
b) Bao bì sản xuất hoặc nhập khau được xác định là bao bì đóng gói sẵn hàng hoả quy định tại tiết a2 và a3 điếm a khoản này phải có các giấy tờ sau:
bl) Đổi với bao bì do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất (gọi tắt là người sản xuầt bao bì):
- Trường hợp bao bì để đóng gỏi sản phẩm do người sản xuất bao bì đó sản xuất hoặc gia công ra thì người sản xuất bao bì phải có Bản chính vãn bản cam kết có chữ kỷ của đại diện theo pháp luật của người sản xuất bao bì và đóng dấu (nếu người sản xuất bao bì là pháp nhân) về việc tự sản xuất bao bì đế đóng gói sản phấm gửi cơ quan thuê quản lỷ trực tiếp khỉ sản xuất bao bỉ (trong vãn bản cam kết nêu rõ số lượng bao bì sản xuất, số lượng sản pham dự kiến sản xuất hoặc gia công ra, số lượng sản phấm cần đóng gỏi và số lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản phấm).
- Trường hợp bao bì để đỏng gói sản phẩm do người sản xuất bao bì mua sản phấm vê đóng gỏi hoặc làm dịch vụ đóng gói thì ngoài Bản chỉnh văn bản cam kết có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người sản xuất bao bì và đóng dấu (nếu người sản xuất bao bì là pháp nhân) về việc tự sản xuất bao bì để đóng gói sản phấm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi sản xuất bao bì (trong văn bản cam kết nêu rõ so lượng bao bì sản xuất, số lượng sản phẩm dự kiến mua về hoặc nhận đóng gỏi, so lượng sản phấm cần đóng gói và so lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản phấm); người sản xuất bao bì phải có thêm: Bản chụp Hợp đồng mua bán sản phấm (trường hợp mua sản phấm về đế đóng gói) hoặc Bản chụp Hợp đồng đóng gói sản phắm (trường hợp làm dịch vụ đóng gói) được ký trực tiếp giữa người sản xuất bao bì và to chức, hộ gia đình, cá nhân bán sản phấm hoặc có sản phấm cần đóng gói.
- Trường hợp bao bì sản xuất được bán trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác (gọi tắt là người mua bao bì) đế đóng gói sản phẩm thì người sản xuất bao bì phải cỏ:
+ Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì được ký trực tiếp giữa người sản xuất bao bì và người mua bao bì.
+ Bản chính vãn bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người mua bao bì và đóng dấu (nếu người mua bao bì ỉà pháp nhân) do người mua bao bì gửi cho người sản xuất bao bì (trong văn bản cam kết nêu rõ số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoặc gia công ra đổi với trường hợp người mua bao bì để đỏng gỏi sản phẩm do mình sản xuất hoặc gia cóng ra; so ỉượng sản phấm dự kiến mua về để đóng gói đối với trường hợp người mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình mua về; sổ lượng sản phấm dự kiến nhận đóng gói đoi với trường hợp người mua bao bì làm dịch vụ đóng gói; số lượng sản phấm cần đóng gói và so lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản pham).
+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu sổ 03/TBVMT ban hành kềm theo Thông tư này. Khỉ lập hoá đơn bán bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu được quy định trên hoá đơn giá trị gia tăng (hoặc hoá đơn bản hàng dùng cho cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), ngoài ra ghi thêm dòng bán theo Hợp đông... so... ngày... thảng... không chịu thuế bảo vệ môi trường trên hoả đơn.
b2) Đổi với bao bì nhập khẩu thì người nhập khẩu bao bì phải cung cấp cho cơ quan hải quan khỉ nhập khấu: Hồ sơ hải quan bao bì nhập khẩu theo quy định. Người nhập khâu tự khai báo, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật vê nội dung khai báo nhập khấu bao bì đế đóng gói sản phấm hoặc để bán trực tỉêp cho người mua bao bì đế đóng gói sản phấm.
Khỉ bán trực tiếp bao bì nhập khẩu (đã khai bảo để đóng gói sản phẩm khi nhập khâu) cho người mua bao bì đế đóng gói sản phấm thì người nhập khau bao bì phải cỏ:
+ Bản chụp Hợp đồng mua bản bao bì được kỷ trực tiếp giữa người nhập khấu bao bì và người mua bao bì.
+ Bản chính văn bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm có chữ kỷ của đại diện theo pháp luật của người mua bao bì và đóng dấu (nếu người mua bao bì là pháp nhân) do người mua bao bì gửi cho người nhập khấu bao bì (trong văn bản cam kêt nêu rõ so lượng sản phấm dự kiến sản xuất hoặc gia công ra đoi với ừ-ường hợp người mua bao bì đế đóng gói sản pham do mình sản xuất hoặc gia công ra; so lượng sản phấm dự kiến mua về đế đóng gỏi đối với trường hợp người mua bao bì đế đóng gói sản phấm do mình mua về; so lượng sản phấm dự kiến nhận đóng gói đổi với trường hợp người mua bao bì làm dịch vụ đóng gói; so lượng sản phấm cần đóng gói và sổ lượng bao bì sử dụng đế đóng gói sản phấm).
+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu sổ 03/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này. Khỉ lập hoả đơn bản bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu được quy định trên hoả đơn giá trị gia tăng (hoặc hoá đơn bản hàng dùng cho cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tỉêp), ngoài ra ghi thêm dòng bán theo Hợp đồng... số... ngày... tháng... không chịu thuê bảo vệ môi trường trên hoá đơn.
Trường hợp bao bì nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của pháp luật thì người nhập khấu bao bì không được kê khai lại đế được áp dụng đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.
5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường4.
Điều 2. Đối tượng không chịu thuế
1. Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này thuộc đổi tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.
2. Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này không chịu thuế trong các trường họp sau:
2.1. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khấu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường họp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
2.2. Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giói Việt Nam trên cơ sở Hiêp định, ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
2.3. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
2.4.5 Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hoá xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để
4 Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 3 năm 2015 của ủy ban thường vụ Quốc hội đã được thay thế bởi Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 09 năm 2018 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư sổ 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đổi với hàng hoá xuất khấu và nguyên liệu, vật tư nhập khấu đế gia công sau đó xuất khấu ra nước ngoài khi nhập khấu.
Trường hợp hàng hỏa thuộc đổi tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được to chức, hộ gia đình, cá nhân mua đế xuất khấu thì cơ sở sản xuất hàng hoá phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường khỉ bán hàng hoá.
Ví dụ 6: Doanh nghiệp Ả nhập khẩu 40 kg túi nỉ lông về để gia công thêm một số chi tiết như ỉn nhãn hoặc gia công thêm đế thành sản phấm khác so với túi nỉ lông ban đâu nhập khâu, sau đó xuất khấu thì Doanh nghiệp A không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đoi với 40 kg túi ni lông nêu trên khi nhập khâu.
Vỉ dụ 7: Doanh nghiệp B nhập khẩu 100 kg thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng làm nguyên liệu, vật tư đế sử dụng trong quá trình gia công hàng hoả xuât khâu thì doanh nghiệp B không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trưcnig đôi với 100 kg thuốc trừ moi thuộc loại hạn chế sử dụng nêu trên khỉ nhập khâu.
Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản này.
Điều 3. ệ Người nộp thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
2.1. Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế bảo vệ môi trường, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho người uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu.
2.2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, nhận gia công đồng thời nhận uỷ thác bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam là người nộp thuế bảo vệ môi trường. Trường họp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công là người nộp thuế bảo vệ môi trường khi xuất, bán hàng hoá tại Việt Nam.
2.3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tố chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUÉ
Điều 4. Phương pháp tính thuế
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức sau:
| Thuế bảo vệ môi = số lượng đơn vị | X | Mức thuế tuyệt đối trên |
| trường phải nộp hàng hoá tính thuế | một đơn vị hàng hoá | |
| Điều 5. Căn cứ tính thuế |
Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối
1. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:
1.1 ẳ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo.
1.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khấu.
Đối với trường họp số lượng hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường xuất, bán và nhập khấu tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị quy định tính thuế tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành thì phải qui đổi ra đơn vị đo lường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường để tính thuế.
1.3. Đối với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khấu hoặc sản xuất bán ra, trao đối, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đối ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứngệ Cách xác định như sau:
Số lượng xăng, = số lượng nhiên liệu hỗn họp X Tỷ lệ phần
| dầu, mỡ nhờn gốc | nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu | trăm (%) xăng, |
| hoá thạch tính thuế | dùng, trao đổi, tặng cho | dầu, mỡ nhờn |
| gốc hoá thạch | ||
| có trong nhiên | ||
| liệu hỗn hợp |
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật ché biến nhiên liệu hỗn họp được cơ quan có thấm quyền phê duyệt (kể cả trường hợp có thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn họp), người nộp thuế tự tính toán, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch; Đồng thời có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn có gốc hoá thạch chứa trong nhiên liệu hỗn họp và nộp cùng với tờ khai thuế của tháng tiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp.
1.4 6 Đổi với túi nỉ lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA,...) hoặc các chất khác như nhôm. giây... thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi nỉ lông đa lớp. Căn cứ định mức lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia công túi ni lông đa lớp, người sản xuất hoặc người nhập khấu túi nỉ lông đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.
Ví dụ 8: Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi nỉ lông đa lớp, trong đỏ trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi nỉ lông đa lớp là 70% và trọng lượng màng nhựa khác (PA, pp,..) là 30%.
Như vậy, số thuế bảo vệ mỏi trường của doanh nghiệp A phải nộp đối với 100 kg tủi nỉ lông đa lớp là: 100 kgx 70% X 40.000 đồng/kg - 2.800.000 đồng.
2.7 Mức thuế tuyệt đổi làm căn cứ tỉnh thuế bảo vệ môi trường đối với từng hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là mức thuế được quy định tại Biếu mức thuế bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Nghị quyết so 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của ủy ban thường vụ Quốc hội về Biếu thuế bảo vệ môi trường.
Chương III KHAI THUẾ, NỘP THUÉ VÀ HOÀN THUẾ
Điều 6. Thòi điểm tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điếm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại kho8ản 4 điều này.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.
Điều 7. ằ Khai thuế, nộp thuế.
6 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
7 - Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 106/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung lần 1 theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 60/2015/TT-BTC. Thông tư số 60/2015/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư số 106/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
1. Việc khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế cụ thế như sau:
1.1. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường là tờ khai theo mẫu số 01/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan đến việc khai thuế, tính thuế.
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập-tái xuất khẩu thì hồ sơ hải quan của hàng hoá được sử dụng làm hồ sơ khai thuế bảo vệ môi truờng.
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường. Trường họp phát hiện khai sai, gian lận, trốn thuế thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
1.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
a) Đổi với hàng hoá sản xuất trong nước (trừ than đá tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp than-Khoáng sản Việt Nam và sản xuất kinh doanh xăng dầu), người nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường họp người nộp thuế có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu (trừ trường họp xăng dầu nhập khẩu để bán), người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.
1.3. Khai thuế bảo vệ môi trường:
a) Đối với hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hcrp trong tháng không phát sinh thuế bảo vệ môi trường phải nộp thì người nộp thuế vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để theo dõi.
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu uỷ thác thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ trường họp xăng dầu nhập khẩu để bán).
Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hoá nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với việc khai thuế và nộp thuế nhập khẩu, trừ mặt hàng xăng dầu nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
Thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường trong trường hơp này là thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường họp cụ thể được thực hiện như sau:
2Ể1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nhập khẩu túi nilông và nhập khẩu thiết bị điện lạnh có chứa HCFC căn cứ tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá sản xuất, nhập khấu và các tài liệu hồ sơ liên quan đế kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
2.2. Đối với xăng dầu:
Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng, cụ thế:
- Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (gọi chung là các đơn vị đầu mối) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị đầu mối đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị này trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hoá khác, xuất trả hàng nhập khấu uỷ thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống của đơn vị đầu mối (kể cả các doanh nghiệp mà đơn vị đầu mối có cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khau uỷ thác cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác.
- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; các Chi nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc các đơn vị thành viên, các Chi nhánh trực thuộc các Công ty cổ phần nêu trên (gọi chung là các đơn vị thành viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị thành viên xuất, bán cho tố chức, cá nhân khác ngoài hệ thống.
- Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu.
- Đối với các trường họrp xăng dầu dùng làm nguyên liệu pha chế xăng sinh học mà chưa kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường thì khi xuất bán xăng sinh học đơn vị bán xăng sinh học phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
- Trường hợp xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải đế bán; dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khỉ nhập khấu kèm với vật tư, phụ tùng cho mảy bay hoặc kèm với máy móc, thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.
- Xăng dầu được xuất, bán ra theo sản lượng ghi trên ho ả đcm, chứng từ xuất, bán thì người nộp thuế phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường theo sản lượng ghi trên hoá đơn, chứng từ xuất, bản đó8.
2.3. Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
2.3.lễ Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện như sau:
a) Hàng tháng các Công ty làm đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin thực hiện phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi có than khai thác tương ứng với sản lượng than thu mua của các Công ty sản xuất khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế bảo vệ môi trường theo mẫu phụ lục số 02/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư nàyế
Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi khai thác than được xác định căn cứ trên tỷ lệ phần trăm (%) than tiêu thụ nội địa trong tổng số than bán ra và số lượng than khai thác tại địa phương bán cho công ty đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin, được xác định theo công thức sau:
| Tỷ lệ (%) Sản lượng than tiêu thụ = nội địa trong kỳ Số thuế bảo vệ Tỷ lệ môi trường phải than tiêu nộp cho địa thụ nội địa phương có than trong kỳ khai thác trong kỳ | Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỷ Tống số than tiêu thụ trong kỳ Sản lượng than Mức thuế tuyệt X mua của các X đối trên 1 tấn đơn vị tại địa than tiêu thụ phương nơi có than khai thác trong kỳ |
b) Công ty đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa theo mẫu tờ khai số 01/TBVMT và phụ lục số 02/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty đầu mối, đồng thời gửi 1 bản phụ lục số 02/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý công ty khai thác.
c) Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường được tính nộp cho từng địa phương trên phụ lục số 02/TBVMT trong kỳ tính thuế, công ty đầu mối tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường cho địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có phát sinh số thuế phải nộp) và các địa phương nơi có than khai thác.
8 Hai đoạn cuối điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi công ty đầu mối đăng ký khai thuế và cơ quan thuế địa phương nơi có công ty khai thác than.
Kho bạc Nhà nước nơi Công ty đầu mối tiêu thụ than đóng trụ sở chính chuyên tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của công ty khai thác than.
2.3.2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh than khác (gồm cả trường họp tiêu dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuê bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.
| ^ | 2.3.4. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu |
môi thu mua than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.
2.4 9 Hàng hoá thuộc đổi Tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được sản xuất trong nước hoặc trong khu phỉ thuế quan và bán ra giữa trong nước và khu phỉ thuê quan, trong khu phi thuế quan, giữa các khu phỉ thuế quan với nhau và xuất nhập khấu tại cho (trong lãnh tho Việt Nam) (trừ bao bì được sản xuất để đóng gói sản phấm theo quy định tại tiết a2 và a3 điểm a Điều 1 Thông tư này) thì cơ sở sản xuât hàng hoá phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường.
Việc xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để tỉnh thuế bảo vệ môi trường là khi hàng hoá được xuât khâu, nhập khấu qua biên giới Việt Nam.
3. Đối vói than nhập khẩu: người nộp thuế kê khai theo quy định tại tiết b điểm 1.3 khoản 1 điều này. Trường hợp nhập khẩu than nguyên khai có hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế phải kê khai riêng lượng than antraxit nhập khấu đế nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối với than antraxit. Neu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác với đã kê khai khi nhập khẩu thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung, điều chỉnh.
4. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hoá sản xuất hoặc nhập khấu. Trường hợp hàng hoá xuất khấu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khấu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khấuẵ
Đối với các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá đã được nộp thuế bảo vệ môi trường về để sản xuất, kinh doanh thì thuế bảo vệ môi truờng của hàng mua được hạch toán vào giá vốn hàng hoá hoặc giá thành sản phẩm sản xuất. Đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuê giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường.
Điều 8. ẻ Hoàn thuế
9 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lưc thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp trong một số trường họp sau:
1. Hàng hóa nhập khẩu còn lun kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài.
2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật.
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khấu.
4. Hàng nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu (kể cả trường họp trả lại hàng) ra nước ngoài được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với số hàng tái xuất ra nước ngoài.
5. Hàng tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm được hoàn lại số thuế bảo vệ môi truờng đã nộp tương ứng với số hàng hoá khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.
Việc hoàn thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu. Thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chương IV TỔ CHỨC THự• C HIỆ• N
Điều 9. Phân bổ số thu ngân sách nhà nước
Việc phân bổ ngân sách nhà nước đối với khoản thu từ thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 10
10 - Điều ố Thông tư số 159/2012/TT-BTC quy định như sau:
"Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 thảng 11 năm 2012.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết./. "
- Điều 2 Thông tư số 60/2015/TT-BTC quy định như sau:
"Điều 2. Hiệu lực thỉ hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết sổ 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10 thảng 3 năm 2015 của ủy ban thường vụ Quốc hội co hiệu lực thi hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Bãi bỏ Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2001 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu, Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 09/08/2001, Thông tư số 70/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 06/2001/TT-BTC nêu trên và nội dung quy định về quản lý thuế về phí xăng dầu tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xăng dầu không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu đã kê khai, nộp phí xăng dầu từ trước ngày 01/01/2012.
3. Quy định về xử lý các hành vi vi phạm về thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết./.#4"'
- Bộ TÀI CHÍNH Số: 32/VBHN-BTC - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC(5b) XÁC THỰ• C VĂN BẢN HỢ• P NHẤT Hà Nội, ngày # tháng 06 năm 2019 | KT. BỌ TRƯỞNG Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết./. " - Điều 2 Thông tư số 106/2018/TT-BTC quy định như sau: "7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 2. Thông tư này thay thế Thông tư sổ 60/2015/TT-BTC ngày 27 thảng 4 năm 2015 của Bộ Tài chỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định sỗ 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật thuế bảo vệ môi trường. Trong quả trình thực hiện, nếu cỏ vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đế được nghiên cứu, giải quyết./. " |
CỘNG HOA XA HỘI CHU NGHIA VIỆT NAM
Mâu số: 01/TBVMT
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | (Ban hành kèm theo Thông tư |
| số 152./2011/TT-BTC ngày | |
| 11/11/2011. cùa Bộ Tài chính |
TỜ KHAI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
| SSTTTT -1 | [01] Kỳ tính thuế: tháng năm [02] Người nộp thuế: [03] Mã số thuế: [04] Địa chỉ: [05] Quận/huyện: [06] Tỉnh/Thành phố: [07] Điện thoại: [08] Fax: [09] E-mail: [10] Đại lý thuế (nếu có) : [11] Mã số thuế: [12] Địa chỉ: [13] Quận/huyện: [14] Tỉnh/Thành phố: [15] Điện thoại: [16] Fax: [17] Email: [18] Hợp đồng đại lý thuế, số: ngày Đơn vị tiền: Việt Nam đồng Số lượng tính thuế TThhuuếế BBVVMMTT pphhảảii nnộộpp ttrroonngg TTêênn hhàànngg hhooáá MMứứcc tthhuuếế kkỳỳ ĐVT Số lượng -2 -3 -4 -5 (6) = (4)x(5) Hàng hoá A Hàng hoá B Tồng cộng |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm tjước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
| ĐẠI LÝ THUÉ | , ngày tháng năm .... |
| Họ và tên: | NGƯỜI NỘP THUÉ hoặc |
| Số chứng chỉ hành nghề: | ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUÉ |
| Kỷ, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu |
Mầu số: 02/TBVMT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
152./2Ỏ11/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài
chinh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tụ- do - Hạnh phúc
BẢNG PHÂN BỎ SÓ THUẾ BẢO VỆ MÔI TR ƯỜNG PHẢI Nộp CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG
Kèm theo tờ khai thuế BVMT số 01/TBVMT ngày
| [01] Kỳ tính thuế: [02] Tên nguòi nộp thuế: [03] Mã số thuế: [04] Địa chỉ: [05] Quận/huyện: [06] Tỉnh/thành phố: [07] Điện thoại: [08] Fax: [09] Email: [10] Tên đại lý thuế (nếu có): [11] Mã số thuế: lí í Ị [12] Địa chỉ: [13] Quận/huyện: Ị14| Tỉnh/thành phố: [15] Điện thoại: [16] Fax: [17| Email: [18] Hợp đồng đại lý thuế: số ngày Sô than tiêu Tông sô than STT Chỉ tiêu thụ nội địa tiêu thụ trong trong kỳ kỳ (1) (2) (3) (4) 1 Doanh nghiệp đâu môi Nộp tại nơi có trụ sở chính 2 Tại địa phương A - Tên cơ sở khai thác - Mã số thuế 3 Tại địa phương B - Tên cơ sở khai thác - Mã số thuế 4 Tại địa phương c - Tên cơ sở khai thác - Mã số thuế NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: | Tháng • Ị Tỷ lệ phân bổ (%) (5)=(3)/(4) | Năm i ! ! 1 1 Đơn vị tiền: đồng Việt Nam Sản lượng than Mức thuế BVMT Số thuế phát sinh mua cùa địa (đồng/tấn) phải nộp phương nơi có (6) (7) (8) ngày tháng. năm NGƯỜI NỘP THUỂ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI Nộp THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) |