vanban.org

Điều 6. Chuẩn bị trưng cầu giám định — Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chuẩn bị trưng cầu giám định

1. Chuẩn bị đối tượng cần giám định và tài liệu liên quan, mẫu so sánh (nếu có)

a) Cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định căn cứ yêu cầu hoạt động tố tụng để xác định, lựa chọn đối tượng cần gửi trưng cầu giám định. Tùy theo lĩnh vực giám định và mục đích của việc trưng cầu giám định mà cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định phải chuẩn bị đủ đối tượng cần giám định, tài liệu có liên quan và mẫu so sánh (nếu có);

b) Trường hợp đối tượng cần giám định có số lượng mẫu nhiều, cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định có thể thu mẫu đại diện để trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch này;

c) Trường hợp đối tượng cần giám định không thể di chuyển được, việc trưng cầu giám định có thể thực hiện theo quy định của Điều 8 Thông tư liên tịch này;

d) Đối tượng cần giám định và mẫu so sánh (nếu có) gửi giám định phải được mô tả đầy đủ các thông tin về đặc điểm vật chất, hình dáng, màu sắc, số lượng, ký hiệu, kích thước (nếu có) và được niêm phong đúng quy định, bảo toàn tình trạng niêm phong;

đ) Trường hợp trưng cầu giám định đối với bị hại để xác định dấu vết thương tích, tổn hại sức khỏe hoặc nội dung chuyên môn khác liên quan mà không xác định được nơi cư trú của bị hại, người bị hại đã xuất cảnh hoặc không có điều kiện thực hiện giám định tại nơi cư trú, nơi điều trị thì có thể trưng cầu giám định trên hồ sơ (nếu đủ điều kiện giám định trên hồ sơ theo quy định về quy trình giám định của Bộ Y tế).

2. Xác định tổ chức, cá nhân được trưng cầu thực hiện giám định

a) Cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này và yêu cầu, thời hạn tố tụng để lựa chọn tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc hoặc giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc có chuyên môn phù hợp để trưng cầu giám định.

b) Người trưng cầu giám định không lựa chọn tổ chức, cá nhân thuộc các trường hợp sau đây để trưng cầu giám định: tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Giám định tư pháp; Văn phòng giám định tư pháp đối với các chuyên ngành ADN, tài liệu, kỹ thuật số và điện tử, dấu vết đường vân, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Giám định tư pháp.

3. Xác định nội dung yêu cầu giám định và thời hạn giám định

a) Nội dung yêu cầu giám định nêu trong quyết định trưng cầu giám định phải ngắn gọn, đầy đủ, chính xác, khoa học, đơn nghĩa và mang tính chuyên môn kỹ thuật; phù hợp với đối tượng giám định và từng lĩnh vực, chuyên ngành giám định; ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ phổ thông, thống nhất.

Trường hợp nội dung yêu cầu giám định gồm nhiều lĩnh vực chuyên môn, thuộc phạm vi giám định của nhiều tổ chức giám định tư pháp thì việc xác định nội dung yêu cầu giám định thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Giám định tư pháp.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định căn cứ yêu cầu hoạt động tố tụng, quy định tại Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 30 Luật Giám định tư pháp và quy định về thời hạn giám định tối đa của từng lĩnh vực, chuyên ngành giám định do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành để xác định thời hạn giám định trong quyết định trưng cầu giám định.

4. Ra quyết định trưng cầu giám định

a) Sau khi chuẩn bị đủ đối tượng cần giám định, tài liệu có liên quan và mẫu so sánh (nếu có), xác định tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định, nội dung yêu cầu giám định và thời hạn giám định thì cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định ra quyết định trưng cầu giám định;

b) Quyết định trưng cầu giám định được thực hiện theo biểu mẫu do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật;

c) Đối với việc giám định pháp y thương tích, pháp y tình dục, cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định phải ra quyết định trưng cầu giám định ngay khi tiếp nhận vụ việc, vụ án hình sự nếu bảo đảm các thủ tục, điều kiện giám định.

5. Trường hợp cần thiết, cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định có thể trao đổi với tổ chức, cá nhân dự kiến được trưng cầu giám định để thống nhất về đối tượng cần giám định, tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh (nếu có) gửi giám định, nội dung trưng cầu giám định và thời hạn thực hiện giám định.

Trường hợp trao đổi bằng văn bản, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu giám định thì tổ chức, cá nhân dự kiến được trưng cầu giám định phải có văn bản trả lời, phối hợp cung cấp thông tin chuyên môn cho cơ quan, người trưng cầu giám định.

6. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan, người có thẩm quyền trưng cầu phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng cần giám định, tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh (nếu có) cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết vụ việc, vụ án hình sự.