vanban.org

Điều 26. Chế độ báo cáo — Thông tư 89/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2025/TT-BTC · 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 92/2018/TT-BTC · 02/10/2018
Bộ Tài chính Ban hành 11/06/2015 Hiệu lực 01/08/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 89/2015/TT-BTC Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 89/2015/TT-BTC
12/05/202525/2025/TT-BTCBổ sung Hiện hành 20/11/201892/2018/TT-BTCSửa đổi 01/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 6 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Chế độ báo cáo

1. Trách nhiệm báo cáo

a) Đối với hàng dự trữ quốc gia do các bộ, ngành quản lý:

- Các đơn vị dự trữ quốc gia; các tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tình hình nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo hình thức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

- Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm báo cáo chi tiết nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính (Tổng cục dự trữ nhà nước) trước ngày 25 tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý), trước ngày 31 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).

b) Đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý:

- Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Dự trữ Nhà nước tình hình nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia theo các hình thức quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này.

- Định kỳ hàng quý, Tổng cục Dự trữ Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính tình hình nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

c) Hàng năm, Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp tình hình nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

2. Hình thức, thời gian báo cáo

a) Báo cáo nhanh về tiến độ nhập, xuất, mua, bán hàng ngày (trước 09 giờ sáng ngày hôm sau) bằng thư điện tử hoặc điện thoại;

b) Báo cáo bằng văn bản trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia;

c) Tổng cục Dự trữ Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính định kỳ hàng quý (trước ngày 30 của tháng đầu quý sau), hàng năm (trước ngày 28 tháng 2 của năm sau).