vanban.org

Điều 13. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu — Thông tư 89/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2025/TT-BTC · 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 92/2018/TT-BTC · 02/10/2018
Bộ Tài chính Ban hành 11/06/2015 Hiệu lực 01/08/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 89/2015/TT-BTC Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 89/2015/TT-BTC
12/05/202525/2025/TT-BTCBổ sung Hiện hành 20/11/201892/2018/TT-BTCSửa đổi 01/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu

1. Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản để thực hiện.

2. Thẩm quyền trong đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia.

a) Đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia do các bộ, ngành quản lý:

- Người có thẩm quyền là thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn quản lý hàng dự trữ quốc gia để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, tổ chức thuộc hoặc trực thuộc thực hiện quyền, trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ đầu tư, của bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

b) Đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý:

- Người có thẩm quyền là Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

- Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước căn cứ năng lực chuyên môn tổ chức bộ máy để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, tổ chức thuộc hoặc trực thuộc thực hiện quyền, trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ đầu tư, của bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

3. Trình tự, thủ tục tổ chức đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định Luật Đấu thầu, Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Đối với mua hàng dự trữ quốc gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về mua sắm hàng hóa, tài sản trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.