vanban.org

Điều 16. Thẩm quyền trong bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 89/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2025/TT-BTC · 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 92/2018/TT-BTC · 02/10/2018
Bộ Tài chính Ban hành 11/06/2015 Hiệu lực 01/08/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 89/2015/TT-BTC Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 89/2015/TT-BTC
12/05/202525/2025/TT-BTCBổ sung Hiện hành 20/11/201892/2018/TT-BTCSửa đổi 01/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm quyền trong bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

1. Đối với hàng dự trữ quốc gia do bộ, ngành quản lý.

Thủ trưởng bộ, ngành hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

2. Đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý.

a) Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước: phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

b) Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực: trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; quyết định việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.