vanban.org

Điều 18. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia — Thông tư 89/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2025/TT-BTC · 12/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 92/2018/TT-BTC · 02/10/2018
Bộ Tài chính Ban hành 11/06/2015 Hiệu lực 01/08/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 89/2015/TT-BTC Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia · 89/2015/TT-BTC
12/05/202525/2025/TT-BTCBổ sung Hiện hành 20/11/201892/2018/TT-BTCSửa đổi 01/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

1. Lựa chọn tổ chức đấu giá hàng dự trữ quốc gia

a) Việc lựa chọn tổ chức đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật đấu giá tài sản.

b) Hình thức lựa chọn tổ chức đấu giá: Đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia đấu giá căn cứ dự kiến mức phí đấu giá phải trả cho tổ chức đấu giá và các quy định của pháp luật về đấu thầu để quyết định hình thức lựa chọn tổ chức đấu giá.

c) Căn cứ kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá hàng dự trữ quốc gia, đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá ký hợp đồng dịch vụ đấu giá hàng dự trữ quốc gia với tổ chức đấu giá để thực hiện việc đấu giá hàng dự trữ quốc gia. Hợp đồng dịch vụ đấu giá hàng dự trữ quốc gia phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định tại Điều 33 của Luật đấu giá tài sản.

d) Chi phí tổ chức hoạt động bán đấu giá: Đơn vị dự trữ quốc gia có tài sản bán đấu giá được thanh toán các khoản chi phí cho hoạt động đấu giá theo nội dung chi và mức chi do Bộ Tài chính quy định. Nguồn chi cho hoạt động bán đấu giá tài sản từ: Tiền bán hồ sơ cho người tham gia đấu giá tài sản; khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước theo quy định tại Khoản 6 Điều 39 Luật đấu giá tài sản; nếu thiếu thì được sử dụng từ chỉ nghiệp vụ dự trữ quốc gia.

2. Thành lập Hội đồng bán đấu giá.

a) Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia được thành lập trong trường hợp không lựa chọn được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

b) Thành phần hội đồng bán đấu giá, gồm:

- Thủ trưởng đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia làm Chủ tịch Hội đồng, điều hành cuộc bán đấu giá và ký Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;

- Đại diện cơ quan tài chính, đại diện cơ quan tư pháp cùng cấp;

- Đại diện các bộ phận nghiệp vụ có liên quan của đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia;

- Đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia (nếu có).

c) Nội dung quy chế bán đấu giá, quyền và nghĩa vụ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

3. Trình tự tổ chức cuộc bán đấu giá.

Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá thực hiện đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

4. Hồ sơ xuất bán hàng dự trữ quốc gia.

a) Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;

b) Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia;

c) Chứng từ nộp đủ tiền hàng;

d) Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia;

đ) Các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật kèm theo (nếu có).