Điều 15. Kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia
1. Kế hoạch bán đấu giá được lập cho toàn bộ số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán trong năm kế hoạch hoặc theo từng quyết định giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền cho từng nhóm hàng, mặt hàng cụ thể.
2. Kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Danh mục, chủng loại, số lượng hàng, số lượng đơn vị tài sản bán đấu giá;
Đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán có cùng danh mục, chủng loại, ký mã hiệu. Một đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá tối thiểu là số lượng, khối lượng của một lô hàng, ngăn kho, một sản phẩm hoàn chỉnh đồng bộ.
b) Giá khởi điểm của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;
c) Khoản tiền đặt trước của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;
d) Thời hạn tổ chức cuộc bán đấu giá của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;
đ) Thời hạn, phương thức thanh toán;
e) Địa điểm, thời hạn và phương thức giao hàng;
g) Các vấn đề khác có liên quan (nếu có).
3. Giá khởi điểm của đơn vị tài sản bán đấu giá đối với lương thực dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý được xác định như sau:
Chi Cục trưởng Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc áp dụng phương pháp so sánh nêu tại mục 3 Chương II Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá để làm cơ sở xác định giá khởi điểm của từng đơn vị tài sản bán đấu giá. Chi Cục trưởng Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước về giá khởi điểm của từng đơn vị tài sản bán đấu giá, đảm bảo công khai, minh bạch, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm bán