Điều 4. Nguồn kinh phí và nội dung chi cho công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của bộ, ngành, ƯBND cấp tỉnh theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP
1. Nguồn ngân sách nhà nước cân đối trong kế hoạch chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh bổ trí cho các nội dung chi phí chuấn bị đầu tư quy định tại Điếm c, d, đ, e, g và h Khoản 1 Điều 5 Nghị
| định số 63/2Ì018/NĐ-CP. | ' |
2. Nguồn ngân sách nhà nước cân đối trong kế hoạch chi đầu tư phát triến của các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; nguồn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP; nguồn thu từ việc bán hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư; nguồn vốn do nhà đầu tư được ỉựa chọn thực hiện dự án ppp hoàn trả và các nguồn vốn hợp pháp khác bố trí cho các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị địrứi số 63/2018/NĐ-CP.
3. Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có tham quyền thực hiện dự án đầu tư theo hình thức ppp được phép bổ sung nguồn trích từ tống mức đầu tư xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng (hiện nay là Quyết định số 1191/QĐ-BXD ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án PPP).
4. Riêng các nội dung chi theo quy định tại Điểm c, d, e, g và h Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP:
a) Các khoản chi trực tiếp cho dự án ppp được bổ trí từ nguồn chi đầu tư phát triển của các bộ, ngành, ƯBND cấp tỉnh và/hoặc trích từ tổng mức đầu tư dự án ppp theo quy định của Bộ Xây dựng.
b) Chi hoạt động của đơn vị đầu mối quản lý hoạt động ppp phục vụ các hoạt động chung (không gắn với dự án ppp cụ thể) được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh.