vanban.org

Điều 10. Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính dự án ppp — Thông tư 88/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/TT-BTC · 10/01/2024
Bộ Tài chính Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 12/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 88/2018/TT-BTC Quy đinh một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư · 88/2018/TT-BTC
25/02/202402/2024/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 12/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 88/2018/TT-BTC › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính dự án ppp

1. Toàn bộ chi phí và nguồn thu hợp pháp theo quy định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện và vận hành của dự án ppp phải được phản ánh đầy đủ trong phương án tài chính của dự án ppp bằng Đồng Việt Nam.

2. Các chỉ tiêu tài chính của dự án ppp quy định tại Khoản 8 Điều 11 Thông tư này được tính toán căn cứ trên các dòng tiền được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền của các nguồn vốn dự kiến huy động.

3. Đối với dự án ppp thực hiện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL), hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (BLT) có sử dụng từ nguồn chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ công, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Đổi vói nguồn chi thường xuyên thanh toán cho nhà đầu tư phải phù hợp với khả năng cân đối dự toán chi thường xuyên hằng năm của ngân sách nhà nước cho bộ, ngành, địa phương, đon vị thực hiện dự án PPP; không sử dụng để thanh toán chi phí đầu tư trong giai đoạn thực hiện (đầu tư) dự án ppp.

b) Đối với nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công thanh toán cho rứià đầu tư phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch vụ công. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được sử dụng nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (nếu có) để thanh toán chi phí đầu tư trong giai đoạn thực hiện (đầu tư) dự án

ppp.~
Điều 11. Nội dung phương án tài chính
1. Tổng vốn đầu tư;
2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

a) Nguồn vốn góp của Nhà nước (bao gồm vốn đầu tư công hoặc tài sản công của nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công) để hỗ trợ xây dựng công trình nhằm đảm bảo tính khả thỉ cho dự án; hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định, cư theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 ỉ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP;

b) Nguồn vốn chủ sở hữu;•
c) Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động.
3. Phương án huy động vốn:

a) Nguồn vốn góp của Nhà nước hỗ trợ (nếu có) và vốn hỗ trợ xây dựng công trinh phụ. trợ, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP:

- Tổng số vốn;

- Nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn íừ tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công (nếu có);

- Nội dung hỗ trợ;

- Tiến độ giải ngân của nguồn vốn đầu tư công, thời điểm góp vốn bằng tài sản công,

b) Nguồn vốn chủ sở hữu:

- Tổng số vốn;

- Tiến độ giải ngân.

c) Nguồn vốn huy động (vốn vay thương mại, vốn tín dụng ưu đãi, vốn vay ngoài nước, các nguồn vốn ỉíhác):

- Tổng mức vốn huy động (theo từng ỉoại vốn);

- Thời gian vay 5 trả, thòi si an ân hạn (theo từng ỉoại vốn);

- Chi phí huy động vốn bao gồm: lãi suất vốn vay của từng nguồn vốn, mức lãi vay bình quân và chi phí cần thiết liên quan đến huy động nguồn vốn được pháp luật cho phép (chi phí bảo lãnh, phí cam kết, bảo hiểm tín dụng, môi giới);

- Đồng tiền vay và tỷ giá thanh toán;

- Điều kiện đảm bảo nguồn vốn huy động;

- Tiến độ giải ngân (theo từng loại vốn);

- Phương án trả nợ vốn huy động (theo từng loại vốn).

4. Các đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của dự án (nếu có).

5. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.

6. Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong thời gian vận hành.

7. Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư:

a) Dự kiến các nguồn thu hợp pháp;

b) Dự kiến các mức giả, phi dịch vụ;

c) Doanh thu dự kiến của tùng nguồn thu hợp pháp;

d) Thời gian thực hiện, vận hành, thu hồi vốn và lợi nhuận của dự án PPP;

đ) Đối với dự án ppp thực hiện theo hình thức họp đồng BTL, hợp đồng BLT phải dự kiến phương án Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư theo từng năm và chi tiết theo từng nguồn vốn:

- Nguồn vốn đầu tư công;

- Nguồn chi thường xuvên nhằm duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ công;

- Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công (bao gồm đánh giá tình hình thực hiện hai năm trước liền kề tại thời điểm lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi).

e) Đối với dự án ppp thực hiện theo hình thức hợp đồng BT phải dự kiến quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng thanh toán cho nhà đầu tư hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ được nhượng quyền cho nhà đầu tư BT theo quy định của Chính phủ về sử dụng tài sản công thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theo hình thức họp đồng BT.

8. Chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính:

a) Cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở các chỉ tiêu sau:

- Giá trị hiện tại ròng (NPV);

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ĨRJR.);

- Tỷ suất lợi ích - chi phí (B/C);

- Tỷ suất lợi nhuận trên vổn chủ sở hữu (ROE);

- Thời gian hợp đồng dự án;

- Độ nhạy của các chỉ tiêu tài chính (nêu trên) do thay đổi tổng vốn đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, thời gian họp đồng dự án.

b) Căn cứ vào tính chất đặc thù, cơ quan quản ỉý Nhà nước được quy định thêm các chỉ tiêu tài chính khác như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng trả nợ, tỷ suất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh toán, các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả.

Điềii 12. Nguồn vốn chủ sở hữu

1. Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án là vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư do một hoặc liên danh các nhà đầu tư thực tế góp vốn theo điều lệ của doanh nghiệp dự án (không bao gồm các khoản cho vay lại của chủ đầu tư);

b) Nhà đầu tư phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án trên tổng vốn đầu tư theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP và phải được quy định trong hợp đồng dự án,

2. Căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán và báo cáo tình hình sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tại thời điểm tham gia thực hiện dự án ppp.

Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành ỉập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc ỉập kiểm toán từ thời điểm thành lập đến thời điểm tham gia dự án; đồng thời, đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ phải có văn bản cam kếí và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án;

b) Trường họp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia nhiều dự án và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư phải ỉập danh mục dự án và các khoản đầu tư dài hạn khác và đảm bảo tổng số vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp úng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và các khoản đầu tư dài hạn khác theo quy định;

c) Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu theo cam kết, bao gồm ỉộ trình tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án, phù họp với tiến độ triển khai thực hiện dự án ppp theo quy định tại Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp ỉuật về tính chính xác, hợp pháp của các sổ liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, danh mục dự án đang thực hiện, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư dài hạn khác đang thực hiện đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án chịu trách nhiệm đánh giá năng ỉực tài chính của nhà đầu tư và giám sát việc thực hiện cam kết về huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.