Điều 5. Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án bao gồm:
a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;
b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
c) Hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm chi phí giám sát thực hiện hợp đồng dự án, chất lượng
công trình;
d) Công bố dự án;
đ) Hoạt động của đơn vị đầu mối quản lý hoạt động PPP;
e) Thuê tư vấn hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định này;
g) Tổ chức hội nghị, hội thảo có liên quan;
h) Chi phí khác.
2. Chi phí quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này được phân bổ từ các nguồn vốn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước theo cân đối trong kế hoạch chi đầu tư phát triển của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hỗ trợ chuẩn bị đầu tư quy định tại Điều 6 Nghị định này;
c) Thu từ việc bán hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư;
d) Do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trả;
đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Chi phí quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.