Điều 15. Lo0* i nhuâ• ỉi của nhà đầu tư
1. Bộ, ngành có trách nhiệm ban hành khung lợi nhuận cho các dự án ppp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 73 Nghị
| định số 63/2018/NĐ-CP.' | ~ |
2. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tính toán trong giai đoạn lập, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án được xác định trên cơ sở khung lợi nhuận của dự án ppp do bộ, ngành ban hành và lợi nhuận của các dự án ppp tương tự khác (nếu có).
3. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư dự án ppp được tính từ thời điểm dự án được cấp có thẩm quyền cho phép đi vào vận hành, khai thác.
4. Trường hợp chỉ định nhà đầu tư: cơ quan nhà nước có thẩm quyền trình người có thẩm quyền cho phép chỉ định nhà đầu tư quyết định mức lợi nhuận của nhà đầu tư tối đa bằng mức lợi nhuận tối thiểu trong khung lợi nhuận do bộ, ngành ban hành.
Chươĩĩg V
THANH TOÁN PHẦN NHÀ NƯỚC THAM GIA TRONG Dự ÁN ppp VÀ
THANH TOÁN CHO NHÀ ĐẦƯ TƯ CƯNG CẤP DỊCH vụ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BTL, HỢP ĐỒNG BLT TỪ NGUỎN VÓN ĐẦU Tư
| ' | . CÔNG |
| Điền 16, Phần vốn góp của Nhà nước |
1. Phần vốn góp Nhà nước và việc sử dụng phần vốn góp của Nhà nước tham gia trong dự án ppp thực hiện theo quy định tại Điều 1 ỉ Nghị định số
| 63/2018/NĐ-CP. ' | " |
2. Phần vốn góp của Nhà nước tham gia trong dự án phải được quy định cụ thế trong hợp đồng dự án về tỷ lệ, giá trị, tiến độ và điều kiện thanh toán.
3. Phần vốn góp của Nhà nước chỉ thanh toán sau khi có khối lượng đầu tư xây dựng hoàn thành đã được nghiệm thu và theo tỷ trọng các nguồn vốn đầu tư đã quy định trong họp đồng dự án, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định trong hợp đồng dự án.