vanban.org

Điều 6. Nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư theo quy định tai Điều 6 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP — Thông tư 88/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/TT-BTC · 10/01/2024
Bộ Tài chính Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 12/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 88/2018/TT-BTC Quy đinh một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư · 88/2018/TT-BTC
25/02/202402/2024/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 12/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 88/2018/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư theo quy định tai Điều 6 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

1. Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh chủ động huy động các nguồn vốn họp pháp đế hỗ trợ công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án ppp phù hợp với quy định của pháp luật ngân sách, pháp luật về quản lý nợ công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án ppp mà bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đã thực hiện phải được quy định trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở cho nhà đầu tư hoàn trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

3. Sau khi hợp đồng dự án được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư trúng thầu (hoặc nhà đầu tư trúng thầu và doanh nghiệp dự án), nhà đầu tư trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả nguồn chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án ppp cho bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đã thực hiện theo hồ sơ mời thầu trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày hợp đồng dự án được ký kết.

4. Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ưu tiên bố trí nguồn thu do nhà đầu tư hoàn trả chi phí chuẩn bị đầu tư trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm để tạo nguồn chuẩn bị đầu tư cho các dự án ppp tiềm năng khác. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý nợ công và các pháp luật khác có liên quan.

5. Đối với nguồn vốn huy động không phải là ngân sách nhà nước hoặc nhà cung cấp vốn có quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư khác với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước: Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tự chịu trách nhiệm về huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn này phù hợp với quy định của nguồn vốn đó và các quy định của pháp luật liên quan. Trường hợp cần thiết phải ban hành quy định riêng, bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đề xuất, phối họp với Bộ Tài chính để ban hành.