Điều 26. Nội dung và mức chi thành phần 9 - Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới
1. Phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài
a) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, thuê, mua trang thiết bị, vật tư, phương tiện phục vụ tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật và sinh hoạt cộng đồng tại các trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, tăng cường kết nối, hợp tác văn hóa quốc tế. Thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và quy định của nước sở tại, trong phạm vi dự toán được giao;
b) Chi thực hiện chiến dịch truyền thông, quảng bá, giới thiệu hình ảnh, giá trị văn hóa Việt Nam tại nước ngoài hằng năm: Thực hiện theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và Điều 6 Thông tư này.
2. Quảng bá văn hóa Việt Nam tại nước ngoài thông qua các hình thức đa dạng
a) Quảng bá văn hóa, thương hiệu Việt Nam tại các sự kiện quốc tế lớn tại nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL
- Chi phí đi lại, tiền ăn, tiền phòng nghỉ của công chức, viên chức, nghệ sĩ, nghệ nhân, người biểu diễn và các thành viên tham gia đoàn quảng bá văn hóa Việt Nam tại nước ngoài. Mức chi tối đa áp dụng bằng mức chi đối với cán bộ, công chức quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC. Số lượng người tham gia đoàn quảng bá do cấp có thẩm quyền quyết định, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thuê địa điểm, thuê nghệ sĩ, người biểu diễn, nhân công hỗ trợ, phục vụ tại nước ngoài: Theo hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan tổ chức hoạt động quảng bá và phía nước ngoài, bảo đảm phù hợp với luật pháp nước sở tại;
- Chi luyện tập, biểu diễn trong các chương trình nghệ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Thông tư này;
- Chi phí vận chuyển công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, trang phục và các sản phẩm phục vụ quảng bá văn hóa. Căn cứ mức cước vận chuyển của các hãng vận tải trong và ngoài nước và theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi hội nghị, hội thảo (nếu có). Nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, mức chi theo hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi truyền thông theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Trường hợp truyền thông trên các phương tiện truyền thông tại nước ngoài thực hiện theo hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Mua sắm, thuê công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, trang phục, lưu kho: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền trong phạm vi dự toán được giao và quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 3 Thông tư này;
- Các nội dung thực hiện theo hợp đồng giữa cơ quan tổ chức hoạt động quảng bá và phía nước ngoài đảm bảo phù hợp với pháp luật nước sở tại, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với các nội dung cần thiết phát sinh trong quá trình công tác do cấp có thẩm quyền quyết định hoặc giao trưởng đoàn quyết định trong phạm vi dự toán được giao, việc thanh toán trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
b) Hỗ trợ nghệ sĩ Việt Nam tham dự các sự kiện quốc tế lớn: Nội dung hỗ trợ theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và quyết định của cấp có thẩm quyền. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Chi tham gia các sáng kiến, sự kiện xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
d) Tổ chức dịch, giới thiệu, xuất bản tác phẩm văn học, văn hóa, lịch sử Việt Nam có giá trị tư tưởng nghệ thuật, giá trị khoa học cao và các chuyên san, ấn phẩm giới thiệu văn hóa Việt Nam ra nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
đ) Sản xuất, phổ biến các nội dung sáng tạo nhằm quảng bá văn hóa Việt Nam trên nền tảng mạng xã hội, kênh truyền hình quốc tế, trên các bảng điện tử công cộng, sân bay trong nước và quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 và khoản 6 Điều 22 Thông tư này;
e) Hỗ trợ quảng bá thông qua các đoàn phóng viên, báo chí, các đoàn làm phim quốc tế vào Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và quy định tại Điều 12 Thông tư này;
g) Hỗ trợ các hoạt động quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa, thế mạnh của các địa phương với bạn bè quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và quy định tại Điều 6 Thông tư này;
h) Xúc tiến, xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ văn hóa và sáng tạo Việt Nam ra nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
i) Đầu tư sản xuất phim quảng bá bản sắc văn hóa Việt Nam tại nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành; mức chi theo các quy định của pháp luật hiện hành, quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, pháp luật về điện ảnh và pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam, hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật thông qua giao lưu văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
4. Phát triển văn hóa trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
a) Tổ chức các chương trình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, gồm:
- Xây dựng kịch bản chương trình;
- Tổ chức sản xuất, dàn dựng, tập luyện biểu diễn chương trình nghệ thuật;
- Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu chương trình theo quy định của nước sở tại và quy định tại Điều 6 Thông tư này;
- Tổ chức biểu diễn và lưu diễn chương trình tại các địa bàn có đông cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài vào dịp Quốc khánh mùng 02 tháng 9, Giỗ tổ Hùng Vương, ngày lễ của nước bạn;
b) Thực hiện các chương trình phát huy các giá trị truyền thống Việt Nam tại các gia đình đa văn hóa;
c) Thực hiện các chương trình dạy tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài, gồm: Chi thuê giảng viên, nghệ sĩ, chuyên gia, phiên dịch, kỹ thuật viên; chi in ấn, biên soạn, phát hành tài liệu, giáo trình, băng đĩa, học liệu; chi thuê địa điểm, thiết bị, phương tiện phục vụ lớp học, sự kiện;
d) Hỗ trợ các cộng đồng người Việt Nam tại nước ngoài truyền bá, lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam. Nội dung, phương thức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL. Mức hỗ trợ do cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với hoạt động của cộng đồng người Việt Nam tại nước ngoài, trong phạm vi dự toán được giao;
đ) Nội dung và mức chi điểm a, điểm b và điểm c khoản này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, quy định tại Điều 4 và Điều 6 Thông tư này, pháp luật hiện hành có liên quan và pháp luật nước sở tại. Trường hợp có những quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại đối với những hoạt động phải thuê, mua của nước ngoài.
5. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động khác (nếu có): Thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.