Điều 21. Nội dung và mức chi thành phần 4 - Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc
1. Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di tích theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, trong đó bao gồm:
a) Chi cho việc kiểm kê di tích trên địa bàn các tỉnh, thành phố; chi xác định giá trị, nghiên cứu lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng các di tích quốc gia đặc biệt, di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam đề nghị UNESCO công nhận; chi lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt, di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận và một số cụm di tích quốc gia; chi lập quy hoạch khảo cổ đối với các địa điểm, di chỉ, di tích khảo cổ có giá trị; chi tổ chức khoanh vùng, cắm mốc các địa điểm, di tích khảo cổ, di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt đã được xếp hạng; chi lập quy hoạch khảo cổ đối với các địa điểm, di chỉ, di tích khảo cổ có giá trị; tổ chức khoanh vùng, cắm mốc các địa điểm, di tích khảo cổ, di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt đã được xếp hạng;
Mức chi các nội dung nêu trên thực hiện theo các mức chi tương ứng quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;
b) Chi hỗ trợ sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, tu bổ, tôn tạo, tu sửa cấp thiết các di tích được xếp hạng cấp quốc gia; di tích tại các xã, vùng An toàn khu (ATK) đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là xã, vùng ATK có giá trị đang bị xuống cấp nghiêm trọng theo quy định của cấp có thẩm quyền. Mức hỗ trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong phạm vi dự toán được phê duyệt, tối đa 10 tỷ đồng/di tích;
c) Chi rà soát, đánh giá, lựa chọn thí điểm mô hình đô thị di sản tại một số đô thị theo tiêu chí quy định của Chính phủ; rà soát, đánh giá, lựa chọn di tích kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu ở các loại hình kiến trúc gỗ, gạch đá; chi nghiên cứu, xây dựng các quy trình kỹ thuật tối ưu theo các chất liệu gỗ, gạch, đá làm hình mẫu cho việc triển khai công tác tu bổ di tích kiến trúc, nghệ thuật ở Việt Nam. Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN, Điều 97 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và quy định tại Chương II Thông tư này;
d) Chi nâng cao năng lực của các cộng đồng - chủ nhân sáng tạo và cộng đồng - chủ nhân sở hữu của các di sản văn hóa trong việc bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể kết hợp với khai thác các giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và quy định tại Chương II Thông tư này.
2. Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
a) Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, trong đó bao gồm:
- Chi kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể;
- Chi lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học các di sản văn hóa phi vật thể đề nghị ghi danh vào danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và đề nghị UNESCO ghi danh vào các danh sách của UNESCO;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể sau khi được ghi danh trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh gắn với phát triển bền vững; chú trọng các di sản văn hóa có phạm vi phân bố liên vùng (liên quốc gia, liên tỉnh, liên xã) gắn với liên kết phát triển bền vững khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn chi thường xuyên (trong đó bao gồm: Chi xây dựng chương trình, đề án, dự án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể sau khi được ghi danh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi xây dựng các báo cáo để thực hiện cam kết của quốc gia thành viên với UNESCO, chi nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa, phục hồi các di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền, chi hỗ trợ cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể, gồm: chi hỗ trợ các câu lạc bộ nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể; hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành tham gia các hoạt động truyền dạy, lưu truyền, phổ biến, phục hồi di sản văn hóa phi vật thể và đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy cho người kế cận hoặc cho cộng đồng khi tham gia vào các hoạt động, chương trình, đề án, dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; chi thù lao cho nghệ nhân, người thực hành tham gia hướng dẫn, tập huấn, truyền dạy cho cộng đồng; chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể);
- Chi tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài, bao gồm: chi thông tin, truyền thông, giáo dục thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, tọa đàm; chi thông tin, truyền thông, giáo dục thông qua hình thức triển lãm, trưng bày chuyên đề về di sản văn hóa; chi thông tin, truyền thông, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên môi trường điện tử; chi hoạt động liên hoan, thực hành, trình diễn di sản văn hóa phi vật thể phạm vi quốc gia và quốc tế;
b) Mức chi các nội dung nêu trên thực hiện theo các mức chi tương ứng quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
3. Bảo tồn, phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, trong đó bao gồm: chi cho việc kiểm kê di sản tư liệu; chi lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học các di sản tư liệu đưa vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và đề nghị UNESCO ghi danh; chi xác định giá trị, nghiên cứu, lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận bảo vật quốc gia; chi nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê; bảo quản, phục hồi, bảo dưỡng, phục chế và phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; tăng cường bảo vệ, bảo quản bảo vật quốc gia theo chế độ đặc biệt; chi xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu trong danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc di sản tư liệu được UNESCO ghi danh Việt Nam; sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị của tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa khoa học; tài liệu địa chí, tác phẩm văn hóa, nghệ thuật dân gian (thực hiện phục chế di sản tư liệu và phát huy giá trị di sản tư liệu theo quy định tại Điều 59 và 60 Luật số 45/2024/QH15, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu trong danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc di sản tư liệu được UNESCO ghi danh); hỗ trợ tìm kiếm, sưu tầm, mua và đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu có giá trị và có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước;
Mức chi các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo các mức chi tương ứng quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và quy định Thông tư này.
4. Nâng cao năng lực và vận hành hiệu quả hệ thống bảo tàng
Nâng cao chất lượng hoạt động, khai thác, phát huy hiệu quả hệ thống bảo tàng; ưu tiên ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ hiện đại trong hoạt động bảo tàng; đa dạng hóa nội dung, hình thức trưng bày bảo tàng công lập để thu hút khách tham quan, trải nghiệm, nghiên cứu, học tập, tham gia phát triển kinh tế, xã hội. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
5. Chi tăng cường trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động trợ giúp pháp lý.
6. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động khác (nếu có): Thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tư pháp, Bộ Công an theo phân công tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.