vanban.org

Điều 19. Nội dung và mức chi thành phần 2 - Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả — Thông tư 75/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 75/2026/TT-BTC › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nội dung và mức chi thành phần 2 - Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả

1. Phát triển hệ thống hạ tầng, thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế

Hỗ trợ phát triển cộng đồng khán giả, công chúng thường xuyên tại các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập: Tổ chức biểu diễn hàng năm tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 30 triệu đồng/buổi biểu diễn. Chi chiếu phim thực hiện theo quy định tương ứng tại Chương II Thông tư này. Số buổi biểu diễn được hỗ trợ theo kế hoạch thực hiện Chương trình do cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Chi từ ngân sách trung ương hỗ trợ nâng cao năng lực vận hành, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở

a) Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động, hỗ trợ kinh phí tổ chức giải thể thao đối với thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã, thôn. Mức hỗ trợ theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền, tối đa 50 triệu đồng/năm đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã và tương đương; tối đa 30 triệu đồng/năm đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao cấp thôn và tương đương;

b) Chi hỗ trợ một lần trong giai đoạn 2026-2030 kinh phí mua sắm trang thiết bị hoạt động cho thiết chế văn hóa - thể thao cấp tỉnh, cấp xã và cấp thôn theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Mức hỗ trợ mua sắm trang thiết bị căn cứ theo định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tối đa không quá 2.000 triệu đồng/Trung tâm văn hóa cấp tỉnh và tương đương, 300 triệu đồng/Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã và tương đương, 100 triệu đồng/Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn và tương đương;

c) Phát triển, đầu tư, vận hành hiệu quả mạng lưới điểm vui chơi, giải trí tại cơ sở và hỗ trợ trang thiết bị hoạt động dành cho trẻ em, đồng bào sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo

- Trang bị, lắp đặt trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị điểm vui chơi, giải trí cho các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Thực hiện theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP. Số lượng điểm được hỗ trợ do cấp có thẩm quyền quyết định. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định theo thẩm quyền mức hỗ trợ đối với từng điểm, bảo đảm kinh phí hỗ trợ trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hỗ trợ kinh phí hoạt động, vận hành và duy trì, bảo dưỡng định kỳ điểm vui chơi, giải trí tại các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Mức hỗ trợ theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền; tối đa 50 triệu đồng/năm/điểm vui chơi, giải trí cấp xã; 30 triệu đồng/năm/điểm vui chơi, giải trí cấp thôn.

3. Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, phát huy giá trị văn hóa truyền thống

a) Xây dựng và khai thác mô hình: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, quy định tại Điều 16 Thông tư này và pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức truyền dạy văn hóa phi vật thể (dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền thống...), bồi dưỡng người kế cận trong nhóm cộng đồng, hỗ trợ hoạt động các câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian, văn nghệ truyền thống tại cơ sở; hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú tại địa phương trong việc phổ biến đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy những người kế cận

Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, trong đó bao gồm: Tổ chức truyền dạy văn hóa phi vật thể của các dân tộc; bồi dưỡng người kế cận và hỗ trợ hoạt động các câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian, văn nghệ truyền thống tại cơ sở (chi hỗ trợ nghệ nhân, người truyền dạy, hỗ trợ câu lạc bộ văn hóa dân gian, văn nghệ truyền thống theo mức chi hỗ trợ nghệ nhân, người truyền dạy văn hóa phi vật thể, câu lạc bộ, nhóm thực hành văn hóa phi vật thể, học viên tham gia hoạt động tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể...);

Mức chi các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo các mức chi tương ứng quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;

c) Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống, văn hóa, văn nghệ dân gian. Bảo tồn, phục dựng, tổ chức lễ hội truyền thống, ngày hội, giao lưu, liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật, hoạt động thi đấu thể thao truyền thống của địa phương, hướng tới khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch. Bảo tồn làng, bản, buôn gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số

Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, trong đó bao gồm: Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống, văn hóa, văn nghệ dân gian; bảo tồn, phục dựng và tổ chức lễ hội truyền thống gắn phát triển du lịch trên địa bàn; tổ chức các ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch; Liên hoan nghệ thuật trình diễn dân gian các dân tộc; nâng cao hiệu quả hoạt động của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (tăng cường hoạt động truyền dạy các đặc trưng văn hóa, vùng miền, thụ hưởng văn hóa, thể thao của cộng đồng dân tộc tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, hỗ trợ trang bị tủ sách để nâng cao văn hóa đọc của chính chủ thể văn hóa và khách du lịch tới Làng; hỗ trợ nâng cao cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị, chất lượng tổ chức các hoạt động giới thiệu văn hóa truyền thống tại Làng, khôi phục, bảo tồn, tổ chức các lễ hội, trình diễn di sản văn hóa các dân tộc, không gian chợ phiên vùng cao, chợ truyền thống; xây dựng, bảo tồn, giới thiệu, quảng bá tri thức dân gian về ẩm thực của các dân tộc gắn với phát triển du lịch...);

Mức chi các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo các mức chi tương ứng quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP, Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;

d) Chi thù lao cho các các học viên, người tham gia các hoạt động tập luyện, thực hành, trình diễn, tái hiện, thực nghiệm khôi phục bảo tồn các loại hình văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Mức thù lao tập luyện, thực hành chương trình mới và thù lao biểu diễn trong chương trình trình diễn, tái hiện, thực nghiệm theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 7 Điều 6 Thông tư này. Số buổi tập do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quyết định phù hợp yêu cầu của từng chương trình và kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi dự toán được giao.

4. Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện

a) Chi xây dựng, mua sắm trang thiết bị phòng thực hành, xây dựng mô hình không gian đa phương tiện và trải nghiệm với sách phục vụ hoạt động phát triển văn hóa đọc tại Thư viện quốc gia Việt Nam theo đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về thư viện, quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và Nghị định số 104/2026/NĐ-CP;

b) Chi hỗ trợ một lần sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, bổ sung bổ sung tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện, mua sắm trang thiết bị chuyên dụng cho thư viện công lập các cấp bảo đảm tiêu chí theo quy định pháp luật, theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền: Thực hiện theo nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương quy định tại Điều 7 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg, Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 1.000 triệu đồng/thư viện đối với thư viện công cộng cấp tỉnh, 400 triệu đồng/thư viện đối với thư viện công cộng cấp xã;

c) Chi xây dựng mô hình không gian đa phương tiện và trải nghiệm với sách tại thư viện công cộng cấp tỉnh theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền: Thực hiện theo nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương quy định tại Điều 7 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg, Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 1.000 triệu đồng/thư viện;

d) Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động của thư viện công lập tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi và các xã bãi ngang ven biển và hải đảo. Mức hỗ trợ: 50 triệu đồng/thư viện cấp xã/năm;

đ) Chi hỗ trợ phát triển kho tài liệu luân chuyển (tài nguyên thông tin thư viện) của thư viện công cộng cấp tỉnh: Thực hiện theo nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương quy định tại Điều 7 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 300 triệu đồng/thư viện công cộng cấp tỉnh giai đoạn 2025 - 2030;

e) Hỗ trợ 01 xe ô tô thư viện lưu động (đảm bảo tiêu chuẩn kết cấu kỹ thuật, công năng, định mức sử dụng) và tài nguyên thông tin, các thiết bị chuyên dùng cho xe trong giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và theo kế hoạch thực hiện Chương trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách trung ương: 2.000 triệu đồng/xe đối với các tỉnh, thành phố chưa có xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

g) Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm thư viện cộng đồng tại những địa phương chưa có thư viện cấp xã đã được xã bố trí trụ sở để xây dựng mô hình điểm theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL. Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa 500 triệu đồng/mô hình/xã. Số lượng mô hình được hỗ trợ trong giai đoạn 2025 - 2030 theo kế hoạch thực hiện Chương trình do cấp có thẩm quyền quyết định.

5. Thí điểm thiết lập mô hình Khu vui chơi cho trẻ em tại cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thí điểm xây dựng mô hình Tủ sách tại bệnh viện

a) Chi hỗ trợ xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và mua sắm trang thiết bị để thí điểm mô hình Khu vui chơi cho trẻ em tại cơ sở khám chữa bệnh công lập trực thuộc Bộ Y tế: Số lượng Khu vui chơi được hỗ trợ, mức hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trong phạm vi dự toán được giao;

b) Chi hỗ trợ thí điểm xây dựng mô hình Tủ sách tại bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế: Chi hỗ trợ một lần trong giai đoạn 2026 - 2030 kinh phí sửa chữa, cải tạo, xây dựng mô hình thí điểm Tủ sách tại bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và mua sắm sách, tài liệu, thiết bị cho mô hình thí điểm Tủ sách tại bệnh viện: 400 triệu đồng/mô hình;

c) Các nội dung chi khác phục vụ xây dựng và nhân rộng mô hình thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

6. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động khác (nếu có): Thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế theo phân công tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.