Điều 25. Nội dung và mức chi thành phần 8 - Phát triển nguồn nhân lực văn hóa
1. Phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa: Nâng cao năng lực đội ngũ lãnh đạo, tham mưu, quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, công chức, viên chức liên quan đến phát triển văn hóa; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức về xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, nghiệp vụ tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa cơ sở các cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về văn hóa đối ngoại và ngoại ngữ cho đội ngũ nguồn nhân lực phục vụ công tác văn hóa đối ngoại, ngoại giao văn hóa tại trung ương và địa phương
a) Chi xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, xây dựng, số hóa chương trình và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, chi tổ chức các khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và quy định riêng của pháp luật chuyên ngành (nếu có);
b) Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức về văn hóa, lịch sử, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, kỹ năng số và giới cho đội ngũ văn nghệ sĩ, đội ngũ sáng tạo, nhân lực hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, quy định tại Điều 5 Thông tư này và các quy định có liên quan.
3. Đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật ở trung ương và địa phương
Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL. Mức chi các nội dung nêu trên được thực hiện theo các mức chi tương ứng quy định tại Thông tư số 54/2022/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện các đề án đào tạo, bồi dưỡng tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và thể dục thể thao (sau đây gọi tắt là Thông tư số 54/2022/TT-BTC), quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
4. Lựa chọn, cử học sinh, sinh viên và văn nghệ sĩ tài năng, trí thức trẻ có năng lực, khả năng sáng tạo đi đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài đối với các ngành/lĩnh vực trong nước chưa có khả năng đào tạo hoặc đào tạo nhưng chất lượng chưa cao ở trung ương và địa phương
Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL. Mức chi các nội dung nêu trên được thực hiện theo các mức chi tương ứng quy định tại Thông tư số 54/2022/TT-BTC, quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
5. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về lý luận, phê bình, giám tuyển, giám định, phục chế trong các lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học; phát triển nguồn nhân lực đặc thù phục vụ cho lĩnh vực tu bổ, phục hồi di tích, quản lý phát huy giá trị di sản văn hóa ở trong nước và nước ngoài tại những quốc gia có thế mạnh về di sản văn hóa
a) Chi xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo đại học, sau đại học; tổ chức các khóa đào tạo chính quy: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 76/2018/TT-BTC);
b) Chi xây dựng kế hoạch, nội dung các khóa bồi dưỡng, tập huấn; chi tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Chi mời chuyên gia, giám tuyển quốc tế: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
d) Chi hỗ trợ nghiên cứu, sáng tác tác phẩm lý luận, phê bình chất lượng cao: Thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam, Nghị định của Chính phủ về tiền bản quyền trong các lĩnh vực và các quy định hiện hành có liên quan;
đ) Chi cử chuyên gia trong lĩnh vực phục chế, giám tuyển, giám định tham gia các chương trình bồi dưỡng, đào tạo ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
6. Đào tạo, phát triển đội ngũ diễn viên, nhạc công thuộc các loại hình nghệ thuật truyền thống để cung cấp cho các đơn vị nghệ thuật truyền thống ở trung ương và địa phương
a) Chi hỗ trợ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức đào tạo tập trung, chuyên sâu; hỗ trợ đối với giảng viên, chuyên gia, nghệ sĩ, nghệ nhân tham gia công tác đào tạo, truyền dạy nghệ thuật truyền thống: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và pháp luật hiện hành có liên quan;
b) Chi xây dựng tiêu chí và tổ chức xét tuyển, thi tuyển đặc thù: Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật hiện hành có liên quan;
c) Chi thực hiện chính sách hỗ trợ (học phí, sinh hoạt phí, trang bị học tập): Nội dung hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Chi hỗ trợ sáng tác, biên đạo, xây dựng tiết mục mới hoặc phục dựng tiết mục truyền thống: Thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16, Nghị định của Chính phủ về tiền bản quyền trong các lĩnh vực và các quy định hiện hành có liên quan.
7. Lựa chọn, hỗ trợ và cử văn nghệ sĩ, trí thức, tài năng, giảng viên, giáo viên hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật tham gia các cuộc hội thảo, giao lưu, cuộc thi, sáng tạo nghệ thuật, trao đổi, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong nước và ngoài nước
a) Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định tại Điều 12 Thông tư này và quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Chi khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể đạt giải cao tại các cuộc thi quốc tế chính thức thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
8. Tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn cho chuyên gia lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật ở trong nước; hỗ trợ, cử chuyên gia đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định tại Điều 4 Thông tư này.
9. Rà soát, bổ sung ngành, nghề đào tạo thí điểm đáp ứng nhu cầu xã hội, xu thế khu vực và thế giới. Phát triển chuyên ngành mỹ học, nghệ thuật học trong các trường khối nhân văn, xã hội nhằm xây dựng, khẳng định các định hướng trong sáng tạo văn học nghệ thuật: Thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
10. Tạo môi trường để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được sáng tạo, cống hiến, rèn luyện, phát triển tài năng
Tổ chức các hội thi, hội diễn, chương trình nghệ thuật trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học, các hội thi tài năng trẻ học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật trong nước và quốc tế tại Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 và quy định tại Chương II Thông tư này.
11. Phát triển nguồn nhân lực các ngành công nghiệp văn hóa
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ các nhà biên kịch, đạo diễn, quản lý, sản xuất, phát hành, kỹ thuật, công nghệ,... trong các ngành công nghiệp văn hóa: Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và mức chi theo quy định tại Điều 4 và Điều 12 Thông tư này;
b) Liên kết, phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức giáo dục uy tín ở nước ngoài tổ chức đào tạo thí điểm các ngành/chuyên ngành phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2025/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 03 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về liên kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và cơ sở giáo dục đại học nước ngoài trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
c) Xây dựng chương trình, phát triển nội dung chuyên ngành đào tạo về công nghiệp văn hóa trong các trường văn hóa nghệ thuật, chú trọng đào tạo về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ trong công nghiệp văn hóa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC.
12. Nâng cao năng lực các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
a) Chi hỗ trợ, thu hút, trọng dụng, tuyển dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, văn nghệ sĩ tài năng, nghệ nhân các ngành, nghề truyền thống tham gia công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật: Thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 28/2026/QH16;
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học và năng lực ngoại ngữ cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số ở trong và ngoài nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
c) Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo thông qua mời chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên và nghệ sĩ tài năng ở nước ngoài (sau đây gọi là chuyên gia nước ngoài) tham gia giảng dạy, trao đổi, hướng dẫn chuyên môn tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
Chi mời chuyên gia nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 54/2022/TT-BTC; chi tổ chức các hoạt động đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
13. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động khác (nếu có): Thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo phân công tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.