Điều 22. Nội dung và mức chi thành phần 5 - Thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật
1. Hỗ trợ văn nghệ sĩ trong hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật theo các chương trình trại sáng tác, lưu trú nghệ thuật; hỗ trợ tạo nguồn kịch bản nghệ thuật, sản xuất, lưu hành tác phẩm
a) Hỗ trợ văn nghệ sĩ có tiềm năng sáng tác tham gia các chương trình trại sáng tác văn học, nghệ thuật theo các chương trình trại sáng tác hoặc do các hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật đề cử, giới thiệu. Việc lựa chọn tác giả thực hiện theo quy định về hỗ trợ hoạt động khuyến khích phát triển văn học tại Nghị định số 350/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về khuyến khích phát triển văn học (sau đây gọi là Nghị định số 350/2025/NĐ-CP). Số lượng đề cương, tác phẩm được hỗ trợ theo phê duyệt của Hội đồng chuyên môn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương thành lập;
- Hỗ trợ đề cương được Hội đồng chuyên môn lựa chọn: Mức hỗ trợ theo loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật, tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc 30% mức hỗ trợ tác phẩm sau khi được nghiệm thu;
- Hỗ trợ tác phẩm sau khi được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu: Mức hỗ trợ theo loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật, tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở;
b) Tổ chức trại sáng tác văn học, nghệ thuật thực hiện theo quy định về tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học tại Nghị định số 350/2025/NĐ-CP. Thời gian tổ chức cho các tác giả tham gia trực tiếp tại trại sáng tác tối đa không quá 15 ngày. Nội dung và mức chi cụ thể:
- Chi hỗ trợ tiền ăn và tiền phòng nghỉ: Mức hỗ trợ tối đa bằng mức tiền ăn và tiền phòng nghỉ tham dự hội nghị, hội thảo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;
- Chi tổ chức hội thảo, hội nghị (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
- Chi hỗ trợ đi lại: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;
- Chi thuê phương tiện đi lại, địa điểm, bàn ghế, trang thiết bị, nguyên liệu, vật liệu phục vụ hoạt động sáng tác và các chi phí cần thiết khác: Thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi dự toán được giao;
c) Đầu tư chiều sâu tạo nguồn kịch bản sân khấu và điện ảnh theo Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL và hướng dẫn chuyên môn lĩnh vực sân khấu, điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể: xây dựng kế hoạch, ban hành quy chế, thể lệ; thành lập Hội đồng chuyên gia; tổ chức phát động, thông tin tuyển chọn; lựa chọn các đề cương kịch bản có chất lượng để đầu tư chiều sâu; tổ chức nghiệm thu kịch bản hoàn thành và công bố kết quả theo quy định; mời tác giả tham gia nghiên cứu thực tế tại địa phương và hoàn thiện kịch bản. Mức chi theo quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Hỗ trợ tạo nguồn kịch bản nghệ thuật, sản xuất và lưu hành tác phẩm theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, bao gồm:
- Tuyển chọn đề cương, kịch bản nghệ thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 9 và Điều 10 Chương II Thông tư này;
- Hỗ trợ sản xuất đối với các kịch bản nghệ thuật, tác phẩm văn học, nghệ thuật đã đạt giải thưởng hoặc đã được công bố, được cơ quan có thẩm quyền công nhận giá trị sáng tạo: Nội dung và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, Nghị định số 350/2025/NĐ-CP. Mức hỗ trợ theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan ban hành, quy định của Chính phủ về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang, quy định của pháp luật bản quyền tác giả, quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với từng loại hình tác phẩm;
2. Xây dựng hệ sinh thái phát triển nghệ thuật với các tổ chức giảng dạy, không gian nghệ thuật, nhà ở nghệ thuật và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân bằng các khoản trợ cấp, học bổng nghệ thuật; hỗ trợ học sinh, sinh viên các ngành văn hóa, nghệ thuật trong quá trình thực hiện các bài thi tốt nghiệp trên sân khấu và sáng tác nghệ thuật, văn học
a) Xây dựng hệ sinh thái phát triển nghệ thuật và cơ chế hỗ trợ sáng tạo thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
b) Hỗ trợ học sinh, sinh viên các ngành văn hóa, nghệ thuật trong quá trình thực hiện các bài thi tốt nghiệp trên sân khấu và sáng tác nghệ thuật, văn học theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL. Số lượng sinh viên được hỗ trợ công diễn, báo cáo công khai, giới thiệu tác phẩm ở trong và ngoài nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định, bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao. Mức hỗ trợ công diễn, báo cáo, giới thiệu tác phẩm theo quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành, tối đa không quá 10 triệu đồng/tác phẩm công diễn, báo cáo trong nước; tối đa 50 triệu đồng/tác phẩm được công diễn, giới thiệu ở nước ngoài (trong đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu và chi phí ăn ở, đi lại của tác giả).
3. Tổ chức định kỳ các cuộc thi, trại sáng tác văn học, nghệ thuật và chương trình nghệ thuật quốc tế ở Việt Nam nhằm tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu và văn nghệ sĩ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của thế giới
a) Tổ chức định kỳ các cuộc thi, liên hoan, chương trình nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam theo từng loại hình văn học, nghệ thuật, phù hợp với định hướng phát triển văn hóa, nghệ thuật và điều kiện thực tế của từng giai đoạn theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13 và Điều 15 Thông tư này, khoản 8 Điều này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. Riêng chi bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn;
b) Tổ chức định kỳ các trại sáng tác văn học, nghệ thuật thực hiện theo quy định tại Nghị định số 350/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều 5, Điều 9, Điều 10 và Điều 14 Thông tư này.
4. Hỗ trợ phát triển hoạt động lý luận, phê bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật
a) Định kỳ tổ chức hội thảo lý luận phê bình văn học, nghệ thuật cấp quốc gia và khu vực. Nội dung và mức chi theo quy định tại Điều 5, Điều 9 và Điều 12 Thông tư này;
b) Giao nhiệm vụ, đặt hàng các bài viết, công trình nghiên cứu lý luận phê bình văn học, nghệ thuật theo các lĩnh vực: văn học, sân khấu, âm nhạc, múa, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, nghệ thuật đương đại khác; nghiên cứu chuyên khảo về phương pháp sáng tác. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, Nghị định số 350/2025/NĐ-CP, quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
c) Dịch thuật sách và công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 350/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều 5, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này;
d) Hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu cơ bản, tổng kết lý luận, thực tiễn, dự báo xu thế phát triển văn hóa, phục vụ nhiệm vụ hoạch định, tư vấn đường lối, chính sách, chiến lược phát triển ngành: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 10 Thông tư này và pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Hỗ trợ cơ sở vật chất hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển văn học, nghệ thuật
a) Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật của các đoàn nghệ thuật công lập ở trung ương và địa phương trong trường hợp cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, cơ sở vật chất hiện đại đạt tiêu chuẩn phục vụ thẩm định, giám định tác phẩm nghệ thuật trong trường hợp cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư bằng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đấu thầu.
6. Đầu tư có trọng điểm các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam
a) Đầu tư có trọng điểm các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong đó bao gồm chi sản xuất phim, thực hiện các tác phẩm, chương trình nghệ thuật nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước thông qua đặt hàng, giao nhiệm vụ sáng tác, sưu tầm, trình diễn các tác phẩm nghệ thuật biểu diễn, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh đỉnh cao và đương đại. Nội dung và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, Nghị định số 350/2025/NĐ-CP. Mức hỗ trợ theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan ban hành, quy định của Chính phủ về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang, quy định của pháp luật bản quyền tác giả, quy định tại Chương II Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với từng loại hình công trình, tác phẩm. Đối với nội dung và mức chi Hội đồng nghệ thuật, Hội đồng giám khảo, Tổ thư ký thực hiện theo mức chi đối với Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN;
b) Hình thành, nâng cao giá trị, chất lượng, uy tín các giải thưởng quốc gia về văn hóa, văn học, nghệ thuật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, khoản 8 Điều này và Chương II Thông tư này.
7. Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác phẩm, thành tựu văn học nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội dung và nghệ thuật đến đông đảo nhân dân
a) Chi xây dựng Chương trình sáng tác, nghiên cứu, tạo lập cơ sở dữ liệu và công bố các tác phẩm về văn học, nghệ thuật Việt Nam vì sự nghiệp Cách mạng, tiến tới kỷ niệm 90 năm thành lập nước, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng, gồm: Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình sáng tác; xây dựng, tạo lập và khai thác cơ sở dữ liệu về các tác phẩm. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, quy định tại Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 13 và Điều 15 Thông tư này, mức chi theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Chi lựa chọn các chương trình, vở diễn đoạt giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức; các chương trình, vở diễn có chất lượng cao để biểu diễn trên toàn quốc nhằm nâng cao khả năng cảm thụ nghệ thuật của nhân dân. Số lượng chương trình, vở diễn và số buổi biểu diễn theo kế hoạch thực hiện chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan ban hành, quy định của Chính phủ về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang, quy định của pháp luật bản quyền tác giả, quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với từng loại hình chương trình, vở diễn;
c) Chi hỗ trợ xây dựng Chương trình dịch thuật về lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật, làm căn cứ cho việc tiếp thu, vận dụng và phát triển lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật của Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL, Nghị định số 350/2025/NĐ-CP, định mức kinh tế - kỹ thuật về xuất bản do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và quy định tại Điều 5, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này;
d) Quảng bá trên nền tảng công nghệ số thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 Thông tư này, pháp luật về đấu thầu và pháp luật hiện hành có liên quan;
đ) Tổ chức các sự kiện quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh. Nội dung và mức chi theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13 và Điều 15 Thông tư này;
8. Hỗ trợ tổ chức giải thưởng, cuộc thi, liên hoan văn học, nghệ thuật và chương trình nghệ thuật quy mô quốc gia ở trong nước và quốc tế tại Việt Nam (sau đây viết tắt là cuộc thi)
a) Chi hỗ trợ tiền ăn và tiền phòng nghỉ cho Ban tổ chức và người tham gia cuộc thi: Mức hỗ trợ tối đa bằng mức tiền ăn và tiền phòng nghỉ tham dự hội nghị quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;
b) Chi hỗ trợ đón, đưa khách nước ngoài từ sân bay về nơi ở và ngược lại, từ nơi ở đến nơi tổ chức cuộc thi và thăm quan (nếu có) trong thời gian ở Việt Nam: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được giao;
c) Chi mua nguyên liệu, vật liệu, vật tư: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được giao;
d) Chi hội nghị, hội thảo trong nước (nếu có) theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Chi hội nghị, hội thảo quốc tế (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC;
đ) Chi giải thưởng: Ban Tổ chức cuộc thi, liên hoan quyết định cơ cấu, số lượng giải thưởng phù hợp với quy mô cuộc thi, liên hoan, trong phạm vi dự toán được giao. Mức chi giải thưởng từ nguồn ngân sách nhà nước tối đa như sau:
- Giải thưởng đối với cuộc thi: Giải đặc biệt/xuất sắc: 50 lần mức lương cơ sở/giải tập thể, 25 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; giải nhất, huy chương vàng: 30 lần mức lương cơ sở/giải tập thể, 15 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; giải nhì, huy chương bạc: 20 lần mức lương cơ sở đồng/giải tập thể; 10 lần mức lương cơ sở/giải cá nhân; giải ba, huy chương đồng: 15 lần mức lương cơ sở/giải tập thể; 7,5 lần mức lương cơ sở/cá nhân; giải khuyến khích và tương đương (nếu có): 10 lần mức lương cơ sở/giải tập thể; 5 lần mức lương cơ sở/cá nhân;
- Giải thưởng đối với liên hoan: Huy chương vàng/giải xuất sắc: 50 lần mức lương cơ sở/tập thể; 07 lần - 10 lần mức lương cơ sở/cá nhân; huy chương bạc: 30 lần mức lương cơ sở/tập thể, 05 - 07 lần mức lương cơ sở/cá nhân;
Mức chi giải thưởng quy định tại điểm này được áp dụng mức tối đa đối với các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức; đối với các cuộc thi, liên hoan do các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tổ chức, mức chi tối đa bằng 75% mức chi tương ứng quy định tại điểm này;
e) Chi Hội đồng giám khảo, Hội đồng nghệ thuật và tương đương (sau đây gọi là Hội đồng giám khảo), Tổ thư ký giúp việc Hội đồng giám khảo: Số lượng thành viên Hội đồng giám khảo, Tổ thư ký do Ban Tổ chức quyết định phù hợp với quy mô cuộc thi, liên hoan. Nội dung và mức chi Hội đồng nghệ thuật, Hội đồng giám khảo, Tổ thư ký thực hiện theo mức chi đối với Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN và các văn bản hướng dẫn hoặc theo mức chi thuê chuyên gia quy định tại Điều 10 Thông tư này;
g) Chi chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, chế độ bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn;
h) Chi phí phát sinh khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong phạm vi dự toán được giao và quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 3 Thông tư này.
9. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động khác (nếu có): Thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư số 07/2026/TT-BVHTTDL. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.