vanban.org

Điều 9. Chứng từ nguồn gốc xe quân sự — Thông tư 69/2024/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2026
Bộ Quốc phòng Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 69/2024/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng · 69/2024/TT-BQP
10/10/2026118/2026/TT-BQPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 169/2021/TT-BQP Quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng · 169/2021/TT-BQP
Thông tư số 102/2021/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng · 102/2021/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2024/TT-BQP › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chứng từ nguồn gốc xe quân sự

Sửa đổi bởi 118/2026/TT-BQP · hiệu lực 10/10/2026

1. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước phải có phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng phải có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Đối với xe nhập khẩu

Sửa đổi bởi 118/2026/TT-BQP · hiệu lực 10/10/2026

a) Mua trong nước, mua qua hợp đồng ủy thác:

- Đối với xe cơ giới:

Nhập khẩu trước ngày 01 tháng 7 năm 2021: Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu.

Nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 trở về sau: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe được cơ quan đăng ký tiếp nhận từ cổng dịch vụ công (sau đây viết gọn là dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bản gốc hoặc bản điện tử được in từ hệ thống một cửa Quốc gia có đóng dấu xác nhận của đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu.

Nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng trước ngày 01 tháng 01 năm 2025: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe, Giấy xác nhận xe cơ giới nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và bản dịch thông số kỹ thuật của xe do nhà sản xuất cung cấp, được xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu.

Nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe, Giấy xác nhận đối với xe cơ giới nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Đối với xe máy chuyên dùng gồm: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp xe nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng: Giấy xác nhận xe máy chuyên dùng nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Sửa đổi bởi 118/2026/TT-BQP · hiệu lực 10/10/2026

b) Đối với xe được miễn mọi thủ tục Hải quan, bao gồm:

Văn bản của Bộ Quốc phòng về giải quyết thủ tục hải quan đặc biệt miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế để thông quan xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu;

Văn bản của cơ quan Hải quan xác nhận hàng hóa nhập khẩu, trong đó nêu rõ hàng hóa đã qua khu vực giám sát;

Văn bản của doanh nghiệp nhập khẩu xác nhận số khung, số máy của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu;

Áp dụng cho xe cơ giới phải có bản dịch thông số kỹ thuật của xe do nhà sản xuất cung cấp, được xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu đối với xe nhập khẩu trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau.

Sửa đổi bởi 118/2026/TT-BQP · hiệu lực 10/10/2026

3. Đối với xe thuộc diện cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước.

a) Xe nhập khẩu hoặc xe nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu trực tiếp là tài sản di chuyển, bao gồm: Tờ khai hải quan theo quy định của Bộ Tài chính; Giấy phép nhập khẩu đối với xe cho, tặng; Giấy xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính đối với xe viện trợ; Biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.

Văn bản, dữ liệu xác định nguồn gốc xe thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

b) Xe sản xuất, lắp ráp trong nước, bao gồm: Văn bản của Bộ Quốc phòng về tiếp nhận xe cho, tặng; viện trợ.

Văn bản xác định nguồn gốc xe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 118/2026/TT-BQP · hiệu lực 10/10/2026

4. Xe đã đăng ký tại Cơ quan Công an, Sở giao thông vận tải: Chứng từ nguồn gốc xe thực hiện theo quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của Bộ Công an và quy định về đăng ký xe máy chuyên dùng của Bộ Công an.

5. Trường hợp mất chứng từ nguồn gốc xe quân sự; cơ quan, đơn vị có văn bản giải trình kèm theo bản sao chứng từ nguồn gốc xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của cơ quan đã cấp chứng từ đó.