vanban.org

Điều 21. Hồ sơ giới thiệu đăng ký, cấp biển số xe dân sự đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị Quân đội — Thông tư 69/2024/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2026
Bộ Quốc phòng Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 69/2024/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng · 69/2024/TT-BQP
10/10/2026118/2026/TT-BQPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 169/2021/TT-BQP Quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng · 169/2021/TT-BQP
Thông tư số 102/2021/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng · 102/2021/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2024/TT-BQP › Chương II › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ giới thiệu đăng ký, cấp biển số xe dân sự đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị Quân đội

1. Xe của các doanh nghiệp Quân đội

a) Xe đăng ký lần đầu:

Giấy giới thiệu do Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật cấp khi doanh nghiệp có đầy đủ các giấy tờ sau: Văn bản do cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải hoặc cơ quan quản lý trang bị các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề nghị; văn bản của Bộ Quốc phòng hoặc Quyết định của Bộ Tổng Tham mưu cho phép doanh nghiệp mua xe; bản sao chứng từ nguồn gốc xe và hồ sơ mua bán theo quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của Bộ Công an;

Doanh nghiệp mang giấy giới thiệu và hồ sơ đến cơ quan đăng ký của Bộ Công an để đăng ký.

b) Xe đã đăng ký, cấp biển số xe quân sự:

Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng cho phép đăng ký biển số xe dân sự;

Giấy giới thiệu do Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật cấp;

Bản sao Chứng nhận đăng ký, hồ sơ gốc của xe theo các quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này.

Doanh nghiệp mang giấy giới thiệu và hồ sơ đến cơ quan đăng ký của Bộ Công an để đăng ký.

2. Xe của các cơ quan, đơn vị đã đăng ký, cấp biển số xe quân sự.

a) Công văn đề nghị của Bộ Quốc phòng và được Bộ Công an chấp thuận;

b) Giấy giới thiệu do Cục Xe máy-Vận tải/Tổng cục Hậu Cần-Kỹ thuật cấp khi cơ quan, đơn vị có đầy đủ các giấy tờ sau: Công văn do cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải hoặc cơ quan quản lý trang bị các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề nghị cấp giấy giới thiệu; bản sao Công văn đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng gửi Bộ Công an;

c) Bản sao Chứng nhận đăng ký, hồ sơ gốc của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo các quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này.

Cơ quan, đơn vị mang giấy giới thiệu và hồ sơ đến cơ quan đăng ký của Bộ Công an để đăng ký.

3. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại Chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; sang tên, di chuyển thực hiện theo quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của Bộ Công an.