vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 69/2024/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2026
Bộ Quốc phòng Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 69/2024/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng · 69/2024/TT-BQP
10/10/2026118/2026/TT-BQPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 169/2021/TT-BQP Quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng · 169/2021/TT-BQP
Thông tư số 102/2021/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng · 102/2021/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2024/TT-BQP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe quân sự gồm xe cơ giới và xe máy chuyên dùng được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng vào mục đích quân sự, quốc phòng.

2. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe cơ sở là ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên, dùng, xe ô tô đầu kéo, xe ô tô điện; xe xích; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy kể cả xe máy điện.

3. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác có tham gia giao thông được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

4. Biển số xe là tấm biển gắn trên xe quân sự mà trên đó thể hiện chữ và số do cơ quan có thẩm quyền cấp; đây là ký hiệu pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị.

5. Chứng nhận đăng ký là tài liệu chứng nhận pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

6. Số VIN là một dãy chữ và số gồm 17 ký tự được dùng để nhận dạng, quản lý và xác định nguồn gốc, xuất xứ của xe.

7. Etiket (nhãn) là tấm kim loại hoặc vật liệu khác được gắn vào xe theo quy định của nhà sản xuất, trên đó ghi thông tin về xe như nước sản xuất, năm sản xuất, số VIN hoặc số máy.