Điều 22. Cấp biển số tạm thời cho xe quân sự
1. Các trường hợp cấp biển số tạm thời
a) Xe đã được Tổng Tham mưu trưởng quyết định đưa vào trang bị quân sự nhưng hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Xe đã được Tổng Tham mưu trưởng quyết định cho phép đơn vị tự mua nhưng hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c) Xe cho tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu là tài sản di chuyển (nhập khẩu trực tiếp) nhưng hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;
d) Xe nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước thực hiện trung chuyển;
đ) Xe chạy khảo sát, thử nghiệm; xe thuộc các dự án, chương trình được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
e) Biển số tạm thời theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đăng ký tạm thời cho xe quân sự
a) Công văn do cơ quan kỹ thuật hoặc cơ quan hậu cần - kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề nghị cấp biển số tạm thời hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua xe.
b) Bản sao hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
c) Kế hoạch trung chuyển, kế hoạch chạy thử nghiệm; văn bản của cấp có thẩm quyền chứng minh xe quân sự thuộc các đề tài, thử nghiệm, dự án đối với các trường hợp quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều này.
3. Thời hạn sử dụng biển số tạm thời được ghi trên biển số nhưng không được quá 90 ngày kể từ ngày cấp.
4. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, Tổng Tham mưu trưởng quyết định cấp biển số xe quân sự hoặc biển số tạm thời để thực hiện nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt.