vanban.org

Điều 14. Quyền sở hữu trí tuệ — Thông tư 67/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2013 Thay thế: 43/2013/TT-BNNPTNT · 22/10/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 17/11/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ, quản lý tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ và công tác tổ chức cán bộ của các tổ chức khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 43/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 67/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 67/2010/TT-BNNPTNT
06/12/201343/2013/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 67/2010/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyền sở hữu trí tuệ

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án có sản phẩm trí tuệ (giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, phát minh sáng chế, v.v) có quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sở hữu trí tuệ.

2. Trường hợp đề tài, dự án KH&CN có sản phẩm trí tuệ là giống cây trồng, phát minh sáng chế, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận nhưng không đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì quy định như sau:

a) Tổ chức chủ trì được quyền chuyển giao, chuyển nhượng giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản, phát minh sáng chế, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ và hợp đồng thoả thuận giữa 2 bên;

b) Tổ chức chủ trì phân chia số tiền thu được do chuyển giao, chuyển nhượng sản phẩm trí tuệ áp dụng theo Điều 42 Luật Chuyển giao công nghệ.