vanban.org

Điều 13. Sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án — Thông tư 67/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2013 Thay thế: 43/2013/TT-BNNPTNT · 22/10/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 17/11/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ, quản lý tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ và công tác tổ chức cán bộ của các tổ chức khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 43/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 67/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 67/2010/TT-BNNPTNT
06/12/201343/2013/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 67/2010/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án

1. Khi xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm phải nêu rõ các sản phẩm phải thu hồi, bao gồm: loại sản phẩm, số lượng và chất lượng từng loại, thời gian và hình thức thu hồi. Khi Thuyết minh nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì cá nhân chủ nhiệm phải có trách nhiệm thực hiện những nội dung về thu hồi sản phẩm.

2. Việc sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án được quy định như sau:

- Nếu sản phẩm là tài sản trí tuệ thì việc sử dụng sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về Sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan;

- Nếu là sản phẩm vật chất và được tiêu thụ trên thị trường thì số chênh lệch (số thu sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ) được phân phối theo các quy định tại Thông tư 93.