Điều 7. Xác định thông số quan trắc tài nguyên nước
1. Các thông số quan trắc tài nguyên nước mặt:
a) Lưu lượng, mực nước theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn;
b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt, gồm: pH, DO, TSS, COD, BOD5, Tổng Nitơ, Tổng Phốt-pho, Tổng Coliform, Chloride và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Các thông số quan trắc tài nguyên nước dưới đất:
a) Mực nước tại giếng quan trắc, lưu lượng tại mạch lộ;
b) Thông số đo đạc, phân tích chất lượng nước dưới đất, gồm: pH, Amoni (NH4+ tính theo Nitơ), Nitrate (NO3- tính theo Nitơ), Nitrite (NO2- tính theo Nitơ), chỉ số Permanganat, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan và một số thông số quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, mục đích quan trắc cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung các thông số khác đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này và đặc điểm nguồn nước, tầng chứa nước cụ thể.