Điều 4. Trình tự, nội dung quan trắc tài nguyên nước
1. Quan trắc tài nguyên nước được thực hiện thông qua phương pháp quan trắc tự động, liên tục; quan trắc định kỳ (bán tự động; đo tự ghi; thủ công). Đối với điểm, trạm, công trình được thành lập sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện trình tự, nội dung sau:
a) Xác định mục đích quan trắc;
b) Xác định vị trí quan trắc;
c) Xác định thông số, chế độ và tần suất quan trắc đối với từng thông số;
d) Xác định hình thức, phương pháp quan trắc;
đ) Lắp đặt thiết bị quan trắc;
e) Xây dựng kế hoạch quan trắc;
g) Thực hiện quan trắc đối với các thông số;
h) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước;
i) Lập báo cáo kết quả quan trắc và báo cáo các chỉ tiêu thống kê;
k) Quản lý, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ kết quả quan trắc và cập nhật kết quả quan trắc vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
2. Trường hợp thực hiện quan trắc tại các điểm, trạm, công trình quan trắc hiện có đã lắp đặt thiết bị thì thực hiện nội dung theo quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này.